CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3331 Tác động của đại dịch covid-19 và giải pháp phục hồi các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam / Hà Văn Sự, Tạ Việt Anh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 23-33 .- 658
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy định của Pháp luật) ở Việt Nam có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp một tỷ lệ không nhỏ vào tổng sản phẩm trong nước, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, trong bối cảnh Đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta lại là đối tượng dễ bị tổn thương bởi những hạn chế về năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, năng lực tiếp cận thị trường và tham gia chuỗi cung ứng,… Trên cơ sở nguồn dữ liệu điều tra của các tổ chức, bài viết tập trung phân tích toàn diện những khía cạnh tác động của Đại dịch COVID-19 đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, qua đó đề xuất các chính sách và giải pháp từ phía Nhà nước và bản thân doanh nghiệp để phục hồi các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam thời gian tới.
3332 Toàn cầu hóa, phát triển tài chính, tăng trưởng kinh tế, ô nhiễm môi trường và tiêu thụ năng lượng tái tạo ở Việt Nam / Nguyễn Thị Cẩm Vân // .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 34-43 .- 332.1
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận phân phối trễ tự hồi quy để phân tích tác động của toàn cầu hoá, phát triển tài chính, tăng trưởng kinh tế, phát thải CO2 và gia tăng dân số đến tiêu thụ năng lượng tái tạo ở Việt Nam giai đoạn 1995-2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong dài hạn, toàn cầu hoá và gia tăng dân số có tác động thúc đẩy tiêu thụ năng lượng tái tạo; tăng trưởng và phát thải CO2 có tác động ngược chiều đến tiêu thụ năng lượng tái tạo; phát triển tài chính không có tác động trực tiếp đến tiêu thụ năng lượng tái tạo. Trong ngắn hạn, toàn cầu hoá và gia tăng dân số làm tăng tiêu thụ năng lượng tái tạo. Bên cạnh đó, gia tăng phát thải CO2 và phát triển tài chính làm giảm tiêu thụ năng lượng tái tạo. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm thúc đẩy sự chuyển đổi sang nền kinh tế năng lượng tái tạo ở Việt Nam trong thời gian tới.
3333 Giáo dục liêm chính, nhận thức liêm chính và đưa hối lộ ở thanh niên Việt Nam / Lê Quang Cảnh // .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 44-53 .- 332.1
Bài viết này nghiên cứu tác động của giáo dục liêm chinh và nhận thức liêm chính tới đưa hối lộ của thanh niên dựa trên số liệu Khảo sát Liêm chính trong Thanh niên và Khảo sát Hiệu quả Quản trị Hành chính công Cấp tỉnh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy (i) thanh niên tham gia giáo dục liêm chính có nhận thức liêm chính tốt hơn gắn với xác suất đưa hối lộ cao hơn; (ii) thanh niên có ý định hành vi liêm chính có xác suất đưa hối lộ thấp hơn; (iii) tác động của giáo dục liêm chính tới xác suất đưa hối lộ của thanh niên giảm đi ở các tỉnh có chỉ số kiểm soát tham nhũng tốt hơn. Kết quả này ngụ ý rằng tồn tại khoảng cách từ giáo dục liêm chính, nhận thức liêm chính tới hành vi tham nhũng của thanh niên. Đồng thời, chúng cung cấp bằng chứng cho thiết kế chương trình giáo dục liêm chính và chính sách phòng chống tham nhũng trong thanh niên Việt Nam.
3334 Mối quan hệ giữa tính khả dụng của trang web với thái độ và ý định mua của người tiêu dùng: Vai trò trung gian của sự hài lòng / Nguyễn Đình Toàn // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 73-82 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện để điều tra ảnh hưởng của tính khả dụng đến thái độ và ý định mua và xem xét vai trò trung gian của sự hài lòng của khách hàng. Trên cơ sở dữ liệu khảo sát 509 khách hàng đã từng mua và trải nghiệm trên trang Shopee tại Việt Nam, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) đã được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tính dễ sử dụng, dễ hiểu, dễ mua và dễ đặt hàng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Tính dễ sử dụng, dễ hiểu và dễ đặt hàng có ảnh hưởng tích cực đến thái độ đối với mua. Trong khi đó, chỉ có tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua. Nghiên cứu cho thấy tính dễ sử dụng, dễ hiểu, dễ mua và dễ đặt hàng đều có ảnh hưởng đến thái độ và ý định mua một cách gián tiếp thông qua sự hài lòng của người tiêu dùng.
3335 Kết hợp đa phương pháp trong nghiên cứu tác động của truyền thông xã hội đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành Phố Hồ Chí Minh / Phạm Thị Minh Lý, Phùng Minh Tuấn, Nguyễn Trung Tín // .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 83-92 .- 658
Dựa trên lý thuyết nguồn lực, nghiên cứu này điều tra tác động của hoạt động truyền thông xã hội và năng lực Marketing đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phương pháp phân tích PLS-SEM và fsQCA được áp dụng song song để kiểm định giả thuyết. Kết quả PLS-SEM cho thấy tác động tích cực giữa hoạt động truyền thông xã hội đến hiệu quả kinh doanh. Năng lực Marketing đóng vai trò trung gian một phần trong mối quan hệ này. Kết quả fsQCA cho thấy sự kết hợp giữa ba điều kiện: hoạt động truyền thông trực tuyến, năng lực đổi mới và xây dựng thương hiệu là cần thiết cho hiệu quả kinh doanh. Từ khám phá này, mô hình phát triển năng lực kinh doanh dựa trên nguồn lực nội tại của doanh nghiệp được củng cố, trong đó nhấn mạnh vai trò cốt lõi của truyền thông trực tuyến. Về phương pháp, nghiên cứu đề xuất sử dụng đồng thời các kỹ thuật phân tích khác nhau trong kiểm định giả thuyết dựa trên quan điểm bổ sung hơn là thay thế.
3336 Vai trò của chuyển đổi số tới nâng cao chất lượng quản trị công tại Việt Nam / Vũ Văn Hưởng, Lê Văn Đạo, Đồng Mạnh Cường // .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 93-102 .- 658
Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên về tác động của chuyển đổi số (ICT) tới chất lượng quản trị công tại Việt Nam. Sử dụng phương pháp hồi quy phân vị với dữ liệu bảng tại 63 tỉnh/thành Việt Nam giai đoạn 2013-2019, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: (i) quá trình chuyển đổi số đem lại tác động tích cực tới chất lượng quản trị công tại Việt Nam; (ii) Ở các mức phân vị cao hơn – các tỉnh/thành có chất lượng quản trị công tốt hơn – chuyển đổi số đem lại tác động tích cực mạnh mẽ hơn do hấp thụ hiệu quả các lợi ích từ ICT và hạn chế được các bất lợi của chúng. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng, để tận dụng tối đa từ quá trình chuyển đổi số, chính phủ Việt Nam cần tiếp tục cải thiện chất lượng quản trị công, đặc biệt thông qua nâng cao trình độ giáo dục người dân.
3337 Nền tảng công nghệ điện toán đám mây trong ông cuộc chuyển đổi số của ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 11(596) .- Tr. 20-27,48 .- 332.12
Tập trung giới thiệu tổng quan về nền tảng công nghệ điện toán đám mây, cơ cấu chuyển đổi số, phân tích thực trạng từ đó đưa ra các khuyến nghị sử dụng điện toán đám mây trong ông cuộc chuyển đổi số của ngân hàng Việt Nam.
3338 Ngân hàng số và những yêu cầu đặt ra nhằm gia tăng trải nghiệm khách hàng / Nguyễn Xuân Nhật // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 11(596) .- Tr. 28-33 .- 332.12
Bài viết tập trung phân tích các yêu cầu cần thiết đối với ngan hàng số dưới gốc độ của khách hàng và đề xuất một số khuyến nghị để quá trình triển khai ngân hàng số của các ngân hàng thực sự thành công.
3339 Lừa đảo đầu tư vào tiền mã hóa theo mô hình Ponzi : thực trạng tại Việt Nam / // .- 2022 .- Số 11(596) .- Tr. 34-41 .- 332.1
Bài viết trình bày thực trạng và dấu hiệu nhận biết hành vi lừa đảo đầu tư vào tiền kỹ thuật số theo mô hình Ponzi tại Việt Nam, từ đó đề xuất 2 nhóm kiến nghị nhằm giảm thiểu các vụ lừa đảo tại Việt Nam, bao gồm: (1) Nhóm kiến nghị dành cho cơ quan quản lý nhà nước nhấn mạnh tới việc ban hành khung pháp lý về tiền kỹ thuật số, gia tăng hình thức phạt chô các hành vi lừa đảo và tăng cường công tác tuyên truyền về kiến thức tài chính tới người dân; (2) Nhóm kiến nghị dành cho cá nhân là công dân Việt Nam hướng tới việc đề cao tinh thần cánh giác, xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn và đặc biệt là ý thức trao dồi và nâng cao hiểu biết về tài chính cá nhân, kiến thức đầu tư.
3340 Cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp : những vấn đề đặt ra cho giai đoạn 2022-2025 / Lê Mạnh Hùng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2022 .- Số 776 .- Tr. 13-16 .- 332.1
Trình bày kết quả đạt được trong cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp thời gian qua; Một số vấn đề đặt ra; Giải pháp thúc đẩy cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong giai đoạn tới.





