CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3321 Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước và một số đề xuất trong giai đoạn mới / Hà Thị Phương Thảo // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 5-8 .- 657
Bài viết đánh giá thực trạng áp dụng các định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước, qua đó đề xuất một số nội dung cần thực hiện cho giai đoạn mới.
3322 Khung pháp lý và thực tiễn bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán tại một số quốc gia và Việt Nam / Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thùy Linh // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 9-14 .- 332.63
Bài viết khái quát hoạt động bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chủ yếu ở các khía cạnh: Khung pháp lý, minh bạch và công bố thông tin, tuyên truyền và phổ biến kiến thức cho nhà đầu tư, bảo vệ tài sản và quyền riêng tư, xử lý khiến nại...
3323 Nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn mới / Phạm Thị Việt Liễu // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 19-21 .- 330
Nêu ra chuyển biến tích cực của kinh tế nông nghiệp, tầm nhìn, định hướng và giải pháp phát triển.
3324 Chuyển đổi số ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / Hồ Thị Bảo Nhung // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 25-27 .- 330
Trình bày chuyển biến tích cực trong chuyển đổi số ngành Du lịch Việt Nam; Khó khăn, thử thách đặt ra trong phát triển du lịc số; Ứng dụng công nghệ tiên tiến giúp ngành Du lịch Việt Nam thích ứng với tình hình mới.
3325 Phát triển thương mại điện tử trong bối cảnh mới / Hồ Công Duy // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 28-31 .- 658
Tổng quan về hoạt động thương mại điện tử; Thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam; Giải pháp phát triển thương mại điện tử trong bối cảnh mới.
3326 Tư duy kinh doanh trong giai đoạn chuyển đổi số của các doanh nghiệp Việt Nam / Mai Thị Quỳnh Như // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 32-34 .- 658
Bài viết phân tích đánh giá xu hướng thay đổi sang sử dụng công nghệ số của khách hàng và doanh nghiệp trong vấn đề tương tác và hoạt động kinh doanh sau đại dịch COVID-19.
3327 Nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 / Lê Thị Hào, Trần Thanh Thủy // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 35-37 .- 658
Bài viết phân tích một số nội dung liên quan đến quản trị doanh nghiệp và đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.
3328 Nguyên tắc và trình tự hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay / Ngô Văn Tùng // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 42-44 .- 332.1
Trình bày các nguyên tắc hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và trình tự hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
3329 Mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán các nước và Việt Nam / Nguyễn Phan Trúc Phương, Hồ Thị Lam, Võ Xuân Vinh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 2-13 .- 332.64
Kể từ sau khi đại dịch COVID - 19 xảy ra, thị trường chứng khoán Việt Nam đã nhận được quan tâm đặc biệt từ các nhà đầu tư nhỏ lẻ. Điều này làm gia tăng sự quan tâm về mối quan hệ giữa các thị trường chứng khoán khi xây dựng danh mục đầu tư. Bài báo này xem xét hiệu ứng lan tỏa của thị trường chứng khoán 6 quốc gia (Mỹ, Pháp, Anh, Đức, Hồng Kông, Nhật Bản) đến thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn nhiều biến động từ năm 2008 đến năm 2021, nhằm cung cấp thêm bằng chứng về tác động của hiệu ứng lan tỏa. Sử dụng mô hình DECO-GARCH đa biến và phương pháp chỉ số lan tỏa, bài báo cung cấp bằng chính xác định sự thay đổi theo thời gian trong tương quan biến động rủi ro giữa các thị trường chứng khoán này. Kết quả hữu ích với nhà đầu tư trong việc dự báo mức độ rủi ro thị trường và xác định sự tồn tại của các lợi ích đa dạng hóa từ các thị trường chứng khoán, đặc biệt là trong thời kỳ bất ổn. Từ quan điểm phân bổ tài sản, cường độ lan tỏa cung cấp nhu cầu (hoặc cơ hội) để xây dựng một chiến lược đa dạng hóa mới. Những phát hiện này rất quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách thị trường Việt Nam để thiết kế các chiến lược tách biệt để bảo vệ khỏi rủi ro lây lan.
3330 Chính phủ điện tử có phải là động lực để thúc đẩy mật độ khởi nghiệp của một quốc gia? Bằng chứng thực nghiệm tại Châu Âu / // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 299 .- Tr. 14-22 .- 658
Nghiên cứu này phân tích những ảnh hưởng của chuyển đổi số đối với khả năng tự chủ và khởi nghiệp một doanh nghiệp mới ở khu vực Châu Âu trong giai đoạn 2012-2019. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình ước lượng hiệu chỉnh sai số dữ liệu bảng (PCSE), phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS), phương pháp GMM hai bước. Hơn nữa, chúng tôi cũng sử dụng mô hình ARDL (Autoregressive Distributed Lag) kết hợp tác động cố định dạng động (DFE) để tìm hiểu tác động ngắn hạn và dài hạn của số hóa đối với mật độ khởi nghiệp. Kết quả cho thấy việc cung cấp các dịch vụ trực tuyến của chính phủ ảnh hưởng tích cực đến mật độ khởi nghiệp của một quốc gia. Tuy nhiên, ảnh hưởng việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến chỉ có tác động trong dài hạn. Kết quả của nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng cho các nhà nghiên cứu chính sách tại các quốc gia trong việc tập trung nguồn lực để thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp.





