CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3311 Giải pháp tăng hiệu quả bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Lại Thị Thanh Loan // .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 22-27 .- 332.1

Bài viết sẽ đi sâu vào tìm hiểu các chương trình bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh nghiệm triển khai của các nước trên thế giới từ trước và trong dịch bệnh Covid-19 đến nay, cũng như phân tích thực trạng tại Việt Nam để đưa ra các đề xuất trong tương lai.

3312 Bảo vệ người tiêu dùng tài chính : kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghiij đối với Việt Nam / Phạm Minh Tú // Ngân hàng .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 34-41 .- 332.1

Bài viết tập trung phân tích các thông lệ tốt và thực tiễn Bảo vệ người tiêu dùng tài chính trên thế giới; từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất một số khuyeensnghij để thúc đẩy hơn nữa vấn đề bảo vệ người tiêu dùng tài chính tại Việt Nam.

3313 Vai trò của SWIFT trong hoạt động thanh toán quốc tế và các kịch bản cho hệ thống của Nga khi bị loại bỏ khỏi SWIFT / Vũ Thị Hải Minh, Đoàn Thanh Hà // .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 42-52 .- 332.45

Bài viết xác định ảnh hưởng của việc bi loại bỏ khỏi hệ thống SWIFT đối với nền kinh tế Nga nói riêng và kinh tế thế giwois nói chung; đồng thời, tìm hiểu các kịch bản thay thế mà Nga có thể cân nhắc cho hệ thống thanh toán của mình khi bị loại bỏ khỏi SWIFT.

3314 Thực trạng khung thể chế đối với các khu kinh tế ven biển tại Việt Nam và giải pháp đề xuất / Lê Thành Đông // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 61-65 .- 330

Bài viết phân tích thực trạng khung thể chế đối với các khu kinh tế ven biển tại Việt Nam hiện nay, rút ra các nhận xét đánh giá và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm khắc phục tình trạng trên.

3315 Tác động từ vốn đầu tư đến dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Phạm Ngọc Ánh, Trịnh Thị Thuý Hồng // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 66-70 .- 332.1

Bài viết phân tích thực trạng dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, tác động của vốn đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh té của vùng trong thời gian tới

3316 Phân tích tác động của đổi mới sáng tạo đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Nguyễn An Huy, Kim Hương Trang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 5 .- Tr. 5-25 .- 658

Bài nghiên cứu này đánh giá tác động của hoạt động đổi mới sáng tạo (ĐMST) đến kết quả kinh doanh (KQKD) của 18 ngân hàng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2010 đến thời điểm ngày 31/12/2020. Kết quả mô hình hồi quy đa biến của bài nghiên cứu đã chỉ ra rằng ĐMST quy trình có tác động tích cực đến KQKD của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động ĐMST tổ chức có tác động ngược chiều đến KQKD. Trong khi đó, hoạt động ĐMST sản phẩm không thể hiện mối quan hệ với KQKD của ngân hàng.

3317 Nghiên cứu giải pháp phát hiện tin giả trên mạng xã hội bằng ngôn ngữ tiếng Việt / Phan Thị Thúy Kiều, Trương Quốc Định // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 5 .- Tr. 26-46 .- 658

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng giải pháp tìm kiếm thông tin để tìm kiếm các tin thật có nội dung tương tự với nội dung của tin cần kiểm tra sau đó dùng độ đo cosine để đo đạt và đánh giá bản tin kiểm tra có phải là tin giả hay không. Chúng tôi sử dụng hai bộ dữ liệu cho mục tiêu xác định giá trị các tham số của mô hình đề xuất cũng như thực nghiệm độ chính xác của mô hình. Bộ dữ liệu tin thật được thu thập từ các trang tin chính thống của Việt Nam là tập hợp tin thật. Tập dữ liệu kiểm thử được thu thập từ các bài đăng trên mạng xã hội vừa có tin thật và tin giả dùng cho mục đích kiểm tra độ chính xác của mô hình đề xuất. Kết quả thực nghiệm trên hai bộ dữ liệu cho thấy rằng mô hình đề xuất của chúng tôi có thể phát hiện tin giả.

3318 Tác động của dịch COVID-19 đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Thùy Hương, Nguyễn Hữu Huân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 5 .- Tr. 47-65 .- 332.12

Bài viết này nhằm mục đích đo lường hiệu quả của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong hai giai đoạn, trước và trong đại dịch COVID-19 bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu. Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn này được phân tích bằng mô hình hồi quy Tobit. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của 31 ngân hàng thương mại Việt Nam giảm mạnh trong giai đoạn dịch bệnh. Hơn thế nữa, bài viết đã tìm ra mối liên hệ giữa hiệu quả của hệ thống ngân hàng và số ngày giãn cách xã hội tại Việt Nam.

3319 Phép lọc tuyến tính và vấn đề khử xu hướng của chuỗi thời gian : nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Bùi Thị Thiện Mỹ, Nguyễn Thị Yến // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 5 .- Tr. 66-83 .- 658

Bài viết phân tích các tính chất đặc trưng của các phép lọc tuyến tính phổ biến: phép lấy sai phân, phép trung bình trượt, phép lọc thông cao, thông thấp, thông dải, Hodrick - Prescot và Baxter - King thông qua phân tích hàm truyền và hàm lợi ích. Với mục đích tách thành phần xu hướng của một chuỗi thời gian, chỉ các phép lọc thông cao (HF), Hodrick-Prescott (HPF) và Baxter - King (BKF) có thể được sử dụng. Bên cạnh đó, ba loại phép lọc này không làm thay đổi pha và biên độ dao động của thành phần chu kỳ so với chuỗi dữ liệu gốc. Từ một nghiên cứu thực nghiệm các phép lọc HF, HPF, BKF trên chuỗi chỉ số giá chứng khoán VN-Index tần số tuần, chúng tôi đã tìm được các tham số hợp lý cho các phép HF, HPF và BKF.

3320 Tác động của cạnh tranh ngân hàng đến tài chính toàn diện : nghiên cứu tại Việt Nam / Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Từ Nhu, Cao Ngọc Thủy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 5 .- Tr. 84-101 .- 658

Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, nghiên cứu tập trung đo lường tác động của cạnh tranh ngân hàng đến phát triển tài chính toàn diện (Financial Inclusion – FI) tại Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2018. Kết quả nghiên cứu đáng tin cậy cho thấy cạnh tranh ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến FI. Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng đối với các nhà quản lý ngân hàng, các nhà hoạch định chính sách. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giúp các ngân hàng xây dựng chiến lược cạnh tranh, đóng góp vào kế hoạch phát triển FI cho đất nước trong thời gian tới.