CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3301 Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ vốn sở hữu của Nhà nước, cổ đông là tổ chức và lợi thế thương mại của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh / Phạm Tiến Mạnh, Phạm Thị Anh Đào, Trần Châu Giang // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 4(Tập 64) .- Tr. 14-17 .- 650

Trình bày nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ vốn sở hữu của Nhà nước, cổ đông là tổ chức và lợi thế thương mại của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Các doanh nghiệp Việt Nam còn ghi nhận lợi thế thương mại với một tỷ lệ thấp do những khó khăn trong việc đo lường và xác định giá trị các tài sản vô hình. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc hạch toán lợi thế thương mại nhất định có thể dẫn đến những khó khăn hoặc thuận lợi cho các công ty trong việc cạnh tranh trong các giao dịch quốc tế như đấu thầu quốc tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sở hữu của Nhà nước, số lượng thành viên hội đồng quản trị và tài sản dài hạn có tác động đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp. Các biến nghiên cứu khác như cổ đông tổ chức, đòn bẩy tài chính, ROA, ROE không có tác động đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp.

3302 Nghiên cứu mô hình tự đánh giá hiệu quả hoạt động thông qua áp dụng Giải thưởng chất lượng quốc gia và một số đề xuất / Phạm Mạnh Trường // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 4(Tập 64) .- Tr. 18-22 .- 330

Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia, qua đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy tự đánh giá các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở mọi quốc gia trê thế giới luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa. Để phát triển, các doanh nghiệp cần có khả năng đo lường hiệu quả hoạt động nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Doanh nghiệp cần theo dõi, đánh giá các khía cạnh như: dịch vụ khách hàng, chất lượng, năng suất, tinh thần của nhân viên, môi trường làm việc và giao hàng đúng hạn. Các mô hình giải thưởng chất lượng, hay còn gọi là mô hình hoạt động xuất sắc, có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp về quản lý chất lượng cũng như cung cấp hướng dấn cho các doanh nghiệp đang mong muốn xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng. Hoạt động tự đánh giá đã được các doanh nghiệp trên khắp thế giới thừa nhận như một công cụ định hướng phát triển các hoạt động liên quan đến chất lượng trong doanh nghiệp.

3303 Đánh giá hiệu quả hoạt động và tài chính của các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn giữa khu vực tư nhân với các khu vực còn lại / Trần Mạnh Trường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 22 - 24 .- 330

Bài báo sử dụng các chỉ số đo lường về hiệu quả hoạt động và tài chính để đánh giá cho 70 công trình nước sạch tập trung nông thôn được quản lý bởi các tổ chức khác nhau. Các công trình cấp nước được quản lý bởi khu vực tư nhân cao hơn so với khu vực nhà nước và khu vực khác. Khu vực tư nhân cơ mức tiêu thụ nước bình quân đầu người và tỷ lệ thất thu, thất thoát nước của công trình thấp hơn so với khu vực khác. Khu vực tư nhân có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, năng suất và thu nhập bình quân đầu người cao hơn so với khu vực nhà nước và khu vực quản lý.

3304 Ý nghĩa của phân tích và dự báo tài chính với các doanh nghiệp / Nguyễn Thị Thanh Hải, Nguyễn Thu Hằng, Hoàng Thị Doãn, Trần Thế Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 28 - 30 .- 658

Phân tích tài chính có ý nghĩa với nhiều đối tượng sử dụng thông tin như chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư, các tổ chức tín dụng. Trong điều kiện môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, kết quả phân tích càng trở nên hữu ích với các đối tượng này, nhưng đặc biệt có ý nghĩa hơn cả đối với doanh nghiệp. Dựa vào kết quả phân tích, doanh nghiệp đưa ra dự báo; đánh giá các ưu điểm cũng như những điểm còn tồn tại của doanh nghiệp. Công tác phân tích và dự báo tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững trong bối cảnh sâu rộng như hiện nay.

3305 Phát triển kết cấu hạ tầng nhà ở đồng bộ cho người lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Văn Hưởng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 31 - 33 .- 658

Phát triển kết cấu hạ tầng nhà ở đồng bộ cho công nhân có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển bền vững các khu công nghiệp nói riêng và đảm bảo ổn định đời sống, an sinh xã hội nói chung. Bài viết đề cập các khía cạnh lý luận, đánh giá thực trạng và gợi ý một số giải pháp nhằm phát triển kết cấu hạ tầng nhà ở đồng bộ cho người lao động trong các khu công nghiệp nước ta thời gian tới.

3306 Nguồn tài chính để các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hướng tới nền kinh tế tuần hoàn / Nguyễn Thị Ngân, Trần Quang Việt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 40 - 42 .- 330

Bài viết làm rõ những khó khăn, thách thức của các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam trong việc tiếp cận các nguồn tài chính để hướng tới kinh tế tuần hoàn, cụ thể là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đề xuất một số gợi ý tháo gỡ các khó khăn này.

3307 Thực trạng quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân đội / Nguyễn Thị Hoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 43 - 45 .- 658

Bài viết đề cập về nội dung quản lý cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại ngân hàng TMCP Quân đội. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là trụ cột của mọi nền kinh tế và là nguồn lực chính giúp tăng trưởng kinh tế. Mặc dù vai trò của họ trong kinh tế là rất lớn, nhưng các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tồn tại một số hạn chế, cụ thể là dù các năm gần đây, số lượng DNVVN thành lập mới nhiều, nhưng cũng có một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp không có khả năng tồn tại, đứng vững trong cạnh tranh hoặc hoạt động kém hiệu quả. Từ khóa:

3308 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng và ý định mua hàng trên thiết bị di động tại Việt Nam / Võ Lê Quỳnh Lam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 49 - 51 .- 658

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tin tưởng và ý định mua hàng của khách hàng trên thiết bị di động. Kết quả phân tích cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đó là giá trị cảm nhận, chuẩn mực chủ quan, cơ sở hạ tầng và chất lượng thông tin và 9 giả thuyết đưa ra đều được chấp nhận.

3309 Quản lý nhân lực tại Cục quản lý thị trường tỉnh Nghệ An : thực trạng và giải pháp / Bùi Văn Chung, Thái Thị Kim Oanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 52 - 54 .- 658.3

Bài viết nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực tại Cục quản lý thị trường tỉnh Nghệ An từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Cục quản lý thị trường tỉnh Nghệ An thời gian tới.

3310 Công tác quản lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội tại thành phố Sông Công tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Thúy Vân, Đặng Kim Oanh // .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 73 - 75 .- 658

Bài viết phân tích công tác quản lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội ở địa phương cấp huyện. Với số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ bảo hiểm xã hội thành phố sông Công, bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên, bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, bài viết đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố sông công tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 - 2019. Trên cơ sở đó, bài viết phân tích các nguyên nhân, định hướng, chính sách và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác chi các chế độ bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố.