CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3301 Quản lý nhân lực tại Cục quản lý thị trường tỉnh Nghệ An : thực trạng và giải pháp / Bùi Văn Chung, Thái Thị Kim Oanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 52 - 54 .- 658.3

Bài viết nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực tại Cục quản lý thị trường tỉnh Nghệ An từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Cục quản lý thị trường tỉnh Nghệ An thời gian tới.

3302 Công tác quản lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội tại thành phố Sông Công tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Thúy Vân, Đặng Kim Oanh // .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 73 - 75 .- 658

Bài viết phân tích công tác quản lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội ở địa phương cấp huyện. Với số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ bảo hiểm xã hội thành phố sông Công, bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên, bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, bài viết đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố sông công tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 - 2019. Trên cơ sở đó, bài viết phân tích các nguyên nhân, định hướng, chính sách và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác chi các chế độ bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố.

3303 Sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay của ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Định / Nguyễn Thị Kim Ánh, Võ Thanh Nhân // .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 76 - 78 .- 332.024

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Bình Định. Đồng thời, nghiên cứu cũng đo lường mức độ hài lòng và phân tích có hay không sự khác biệt nhau về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng cá nhân có đặc điểm khác nhau và khoản vay khác nhau. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy cho thấy trong số sáu nhân tố của mô hình đề xuất có năm nhân tố có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ cho vay của khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, thông qua kỹ thuật T-test và phân tích sâu anova cho thấy có sự khác nhau về mức độ hài lòng giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau, quy mô khoản vay, thời hạn vay và mục đích vay khác nhau.

3304 Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong phát triển kinh tế tuần hoàn hiện nay / Lê Thị Thu Huyền // .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 79 - 81 .- 330

Bài viết xác định những vấn đề cốt lõi của kinh tế tuần hoàn và vai trò của người tiêu dùng trong phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam, từ đó rút ra các vấn đề cần thực hiện để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong phát triển kinh tế tuần hoàn. Mặc dù chỉ đứng thứ 15 về dân số nhưng lượng rác thải nhựa thải ra biển đứng thứ 4 trên toàn thế giới, với hơn 1,83 triệu tấn/năm. Những vấn đề trên đã gây áp lực rất lớn lên nền kinh tế đang phát triển, đặt ra yêu cầu phải thay đổi mô hình phát triển.

3305 Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư / Vũ Thị Hồng Diệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 93 - 95 .- 330

Bài viết nghiên cứu, đánh giá những cơ hội và thách thức đối với phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

3306 Tổng quan về kinh tế tuần hoàn và định hướng ứng dụng trong ngành nông nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Phương Anh, Vũ Văn Tích // .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 99 - 101 .- 330

Bài viết phân tích thực trạng phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam và đưa ra một số ứng dụng trong ngành nông nghiệp, từ đó đề xuất khuyến nghị cho các bên liên quan để có thể tích cực đẩy mạnh kinh tế tuần hoàn và ứng dụng kinh tế tuần hoàn trong ngành nông nghiệp, phục vụ mục tiêu phát triển bền của nước ta.

3307 Đổi mới mô hình tăng trưởng để phát triển bền vững : những vấn đề đặt ra hiện nay / Nguyễn Quang Vinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 102 - 104 .- 330

Thực tế cho thấy có nhiều mô hình tăng trưởng trên thế giới gắn liền với định hướng phát triển của các nền kinh tế khác nhau. Mô hình tăng trưởng trì tuệ chú trọng đầu tư vào của cải vật chất mà không đầu tư phát triển con người. Mô hình này có thể đem lại tăng trưởng cao trong ngắn hạn nhưng sau đó sẽ tuột dốc và khó tăng trưởng trở lại. Mô hình tăng trưởng thiên lệch tuy có chú trọng đến an sinh và phúc lợi xã hội song vẫn ưu tiên đều tư vật chất, kinh tế nhiều hơn. Mô hình này kéo dài sẽ dẫn đến sự phát triển méo mó, mất cân đối trong dài hạn. Mô hình tăng trưởng bền vững chú trọng đầu tư cân đối, không chỉ kinh tế mà chú trọng hơn đến nhân tố con người, cho giáo dục và y tế, tái tạo nguồn tài nguyên và năng lược sạch.

3308 Một số biện pháp chống xâm phạm thương hiệu của doanh nghiệp / Vũ Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 110 - 112 .- 658

Thương hiệu là một trong những tài sản vô hình quý giá nhất của doanh nghiệp. Trong bối cảnh thương hiệu bị xâm phạm ngày càng diễn ra phổ biến thì việc xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp cần phải đi đôi với việc chống xâm phạm thương hiệu. Các biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng để chống xâm phạm thương hiệu bài viết đưa ra gồm : đăng ký xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ của thương hiệu; áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho sản phẩm; thiết lập mạng lưới truyền thông xây dựng hình ảnh thương hiệu và tăng cường quan hệ với khách hàng, phát triển hệ thống phân phối hàng hóa; xây dựng hệ thống thông tin phản hồi, cảnh báo xâm phạm thương hiệu.

3309 Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của người tiêu dùng các sản phẩm xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội / Đặng Quốc Hương, Nguyễn Thị Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 116 - 118 .- 658

Sản phẩm xanh là sản phẩm góp phần tạo ra một thế giới bằng cách bảo vệ và bảo tồn môi trường sống tự nhiên và sẽ không gây ô nhiễm trái đất hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên, một sản phẩm xanh cũng là được biết đến như một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm sinh thái. Trong nghiên cứu này tác giả tập trung vào nghiên cứu các sản phẩm điện máy có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, có thể tái chế và bảo vệ môi trường.

3310 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại : nghiên cứu tại Agribank chi nhánh sở giao dịch / Hoàng Thanh Tùng, Vũ Thị Loan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 119 - 121 .- 658

Bài viết tập trung xem xét các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Agribank chi nhánh Sở giao dịch từ khâu tuyển dụng, phân công, đánh giá thực hiện công việc đến đào tạo, quy hoạch phát triển và hợp lý hóa cơ cấu nhân lực. Từ đó, có những đánh giá về những thành công cũng như những tồn tại, hạn chế cần giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Agribank chi nhánh Sở giao dịch nói riêng và tại các ngân hàng thương mại nói chung.