CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3301 Đổi mới mô hình tăng trưởng để phát triển bền vững : những vấn đề đặt ra hiện nay / Nguyễn Quang Vinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 102 - 104 .- 330

Thực tế cho thấy có nhiều mô hình tăng trưởng trên thế giới gắn liền với định hướng phát triển của các nền kinh tế khác nhau. Mô hình tăng trưởng trì tuệ chú trọng đầu tư vào của cải vật chất mà không đầu tư phát triển con người. Mô hình này có thể đem lại tăng trưởng cao trong ngắn hạn nhưng sau đó sẽ tuột dốc và khó tăng trưởng trở lại. Mô hình tăng trưởng thiên lệch tuy có chú trọng đến an sinh và phúc lợi xã hội song vẫn ưu tiên đều tư vật chất, kinh tế nhiều hơn. Mô hình này kéo dài sẽ dẫn đến sự phát triển méo mó, mất cân đối trong dài hạn. Mô hình tăng trưởng bền vững chú trọng đầu tư cân đối, không chỉ kinh tế mà chú trọng hơn đến nhân tố con người, cho giáo dục và y tế, tái tạo nguồn tài nguyên và năng lược sạch.

3302 Một số biện pháp chống xâm phạm thương hiệu của doanh nghiệp / Vũ Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 110 - 112 .- 658

Thương hiệu là một trong những tài sản vô hình quý giá nhất của doanh nghiệp. Trong bối cảnh thương hiệu bị xâm phạm ngày càng diễn ra phổ biến thì việc xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp cần phải đi đôi với việc chống xâm phạm thương hiệu. Các biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng để chống xâm phạm thương hiệu bài viết đưa ra gồm : đăng ký xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ của thương hiệu; áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho sản phẩm; thiết lập mạng lưới truyền thông xây dựng hình ảnh thương hiệu và tăng cường quan hệ với khách hàng, phát triển hệ thống phân phối hàng hóa; xây dựng hệ thống thông tin phản hồi, cảnh báo xâm phạm thương hiệu.

3303 Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của người tiêu dùng các sản phẩm xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội / Đặng Quốc Hương, Nguyễn Thị Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 116 - 118 .- 658

Sản phẩm xanh là sản phẩm góp phần tạo ra một thế giới bằng cách bảo vệ và bảo tồn môi trường sống tự nhiên và sẽ không gây ô nhiễm trái đất hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên, một sản phẩm xanh cũng là được biết đến như một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm sinh thái. Trong nghiên cứu này tác giả tập trung vào nghiên cứu các sản phẩm điện máy có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, có thể tái chế và bảo vệ môi trường.

3304 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại : nghiên cứu tại Agribank chi nhánh sở giao dịch / Hoàng Thanh Tùng, Vũ Thị Loan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 119 - 121 .- 658

Bài viết tập trung xem xét các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Agribank chi nhánh Sở giao dịch từ khâu tuyển dụng, phân công, đánh giá thực hiện công việc đến đào tạo, quy hoạch phát triển và hợp lý hóa cơ cấu nhân lực. Từ đó, có những đánh giá về những thành công cũng như những tồn tại, hạn chế cần giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Agribank chi nhánh Sở giao dịch nói riêng và tại các ngân hàng thương mại nói chung.

3305 Thị trường thương mại điện tử của Việt Nam từ góc nhìn số hóa các hoạt động thương mại tại thị trường nông thôn và các thành phố nhỏ / Vũ Thiện Bách // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 122 - 124 .- 658

Bài viết phân tích thực trạng chuyển đổi số các hoạt động kinh doanh, cụ thể là hoạt động thương mại tại Việt Nam, thực trạng hoạt động của các hoạt động kinh doanh truyền thống, phân tích các thị phần thương mại điện tử của các khu vực ngoài các thành phố lớn, phân tích thị phần thương mại điện tử của ngành hàng nông sản, dựa vào một số case study điển hình và từ đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam.

3306 Chi ngân sách cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước : thực trạng và khuyến nghị / Nguyễn Cảnh Hiệp // Ngân hàng .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 3-9 .- 332.4

Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại VDB; Thực trạng chi NSNN cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Một số khuyến nghị nhằm giamt thiểu tác động của việc cấp bù chênh lệch lãi suất và chí quản lý đối với NSNN cũng như đối với VDB.

3307 Quản lý vật phẩm ảo trong trò chơi trực tuyến trong các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam hiện nay / Trần Ngọc Diệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 130 - 132 .- 658

Trong vài năm gần đây, vấn đề tài sản ảo đang rất được quan tâm ở Việt Nam cùng với trào lưu chơi trò chơi trực tuyến. Trong thế giới game cũng giống như thế giới của con người cũng có những vật phẩm mà chúng ta còn gọi là các vật phẩm ảo, để phục vụ cho nhu cầu của nhân vật trong trò chơi. Việc mua bán, trao đổi các vật phẩm ảo này đang ngày càng gia tăng cả về mặt số lượng và giá trị. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có những cơ chế thực sự hiệu quả để quản lý cũng như bảo vệ quyền lợi của các bên khi tham gia giao dịch những vật phẩm ảo có trong các trò chơi trực tuyến.

3308 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nghiệp vụ thanh tra, giám sát tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam / Trương Hồng Quang // .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 10-14 .- 332.12

Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm toán nghiệp vụ thanh tra, giám sát tại Ngân hàng Nhà nước; Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nghiệp vụ thanh tra, giám sát tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3309 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay và một số khuyến nghị / Nguyễn Văn Lành // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 7 - 9 .- 658

Doanh nghiệp nhà nước là những cơ sở sản xuất kinh doanh do Nhà nước sở hữu toàn bộ hay phần lớn vốn trong doanh nghiệp. Những doanh nghiệp này thuộc quyền sở hữu của Nhà nước hay chủ yếu thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do đó chính phủ có thể gây ảnh hưởng có tính chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần,vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

3310 Nghiên cứu thực nghiệm về sử dụng ngân hàng di động tại thành phố Hồ Chí Minh bằng mô hình chấp nhận công nghệ / Hà Nam KHánh Giao // .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 15-21,33 .- 658

Kết quả cho thấy: (1) Cảm nhận dễ sử dụng có tác động tích cực đến Cảm nhận tính hữu ích; (2) Cảm nhận tính hữu ích và Cảm nhận dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến Thái độ hướng tới sử dụng của khách hàng; (3) Cảm nhận tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực Thái độ hướng tới sử dụng của khách hàng, Ý định hành vi và Sử dụng thực tế; (4) Thái độ hướng tới sử dụng của khách hàng có tác động tích cực đến Ý định hành vi; (5) Ý định hành vi có ảnh hưởng tích cực đến Sử dụng thực tế. TAM có thể giải thích phương sai của Ý định hành vi là 69,3% và Sử dụng thực tế là 71,9%.