CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3281 Sản phẩm bảo hiểm liên kết qua ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Ái Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 71-73 .- 658
Khái niệm bảo hiểm liên kết qua ngân hàng; Lịch sử phát triển của bảo hiểm liên kết qua ngân hang; Lợi ích của bảo hiểm liên kết qua ngân hang; Thị trường bảo hiểm liên kết qua ngân hàng tại Việt Nam; Cơ hội phát triển lâu dài.
3282 Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Ngọc, Nguyễn Thị Minh Thảo // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 74-78 .- 332.12
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng hệ phương trình đồng thời (SEM) ba giai đoạn, phương pháp Pvar và phương pháp GMM để nghiên cứu dữ liệu của 22 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2006-2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng có mối quan hệ lẫn nhau và tác đọng cùng chiều đến sự ổn định tài chính của ngân hàng. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách.
3283 Phân tích mối liên hệ giữa lạm phát và thay đổi giá các chứng khoán theo chuẩn phân ngành quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn kiểm soát đại dịch Covid -19 / Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Chung Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 63 - 65 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của lạm phát tới chỉ số chứng khoán tại Việt Nam trong thời gian đại dịch Covid còn diễn biến phức tạp. Tác giả sử dụng phương pháp đánh giá đối sánh trực tiếp bộ dữ liệu theo tháng về CPI và chỉ số chứng khoán trong thời gian 2020 - 2021 nhằm làm rõ mối quan hệ của hai biến số này. Kết quả nghiên cứu khuyến nghị đến những chính sách giúp ổn định và phát triển thị trường chứng khoán bền vững hơn.
3284 Trao đổi về lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hang nước ngoài / Nguyễn Khánh Thu Hằng, Nguyễn Thị Đoan Trang // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 79-81 .- 332.12
Bài viết trao về việcáp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hang nước ngoài.
3285 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Phan Lê Như Thủy, Nguyễn Thị Thu Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 72 - 73 .- 658
Bài viết phân tích một số chỉ tiêu phản ánh các rủi ro tài chính giúp cho các chủ thể quản lý khác biết được khả năng rủi ro tài chính của doanh nghiệp mình để có các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ.
3286 Ngân hàng mở : cơ hội và thách thức cho ngành tài chính ngân hàng / Nguyễn Phan Tình // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 74 - 76 .- 332.109597
Ngân hàng mở là một trong những thay đổi quan trọng nhất đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính nói chung, mở ra cơ hội cho sự đổi mới và phát triển vượt bậc ngành tài chính ngân hàng. Vậy ngân hàng mở thực sự là gì, ý nghĩa của việc sử dụng ngân hàng mở và thách thức trong triển khai mô hình này ra sao, tất cả sẽ được trình này trong bàu viết.
3287 Giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội trong tình hình mới / Nguyễn Thị Hệ // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 91-92 .- 368
Những thách thức trong phát triển đối tượng; Đồng bộ các giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
3288 Kinh nghiệm hạn chế rút bảo hiểm xã hội một lần của một số quốc gia và gợi ý chính sách cho Việt Nam / Vũ Thị Như Quỳnh // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 93-94 .- 368
Kinh nghiệm hạn chế rút bảo hiểm xã hội một lần của một số quốc gia và thực trạng nhận bảo hiểm xã hội một lần ở Việt Nam; Gợi ý chính sách cho Việt Nam.
3289 Đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo quyền lợi người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế / Nguyễn Thị Dung // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 95-96 .- 368
Kết quả tích cực trong ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội ngày cáng tốt hơn.
3290 Thúc đẩy chia sẻ dữ liệu trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới / Nguyễn Khánh Toàn, Nguyễn Thảo Liên, Trương Chí Anh // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2022 .- Số 4(757) .- Tr. 41-43 .- 330
Phân tích các yếu tố phù hợp và đề xuất một thiết kế dựa trên Quản lý dữ liệu dùng chung (MDM) nhằm thúc đẩy chia sẻ dữ liệu trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. MDM là quy trình bao gồm cả công nghệ và công cụ với mục tiêu đảm bảo dữ liệu dùng chung được điều phối trong tổ chức. MDM cung cấp truy xuất dữ liệu dùng chung thống nhất, chính xác, nhất quán, đầy đủ trong nội bộ tổ chức và cho các bên thứ 3 có nhu cầu sử dụng, phát triển ứng dụng dựa trên dữ liệu dùng chung. Khi MDM được áp dụng, dữ liệu dùng chung có giá trị tiềm năng từ nhiều tổ chức trong chính phủ được xác định và hợp nhất trong một kho lưu trữ trung tâm. Kho lưu trữ này đóng vai trò như một “nguồn dữ liệu tiêu chuẩn” cho việc phát triển ứng dụng trong các tổ chức, đồng thời mang lại rất nhiều cơ hội đột phá cho các tổ chức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.