CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2551 Tác động của độ bảo mật tới ý định sử dụng ngân hàng di động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Hà Nam Khánh Giao // Ngân hàng .- 2022 .- Số 19 .- Tr. 23-30 .- 332.12

Nghiên cứu xem xét tác động của độ bảo mật đối với ý định sử dụng ngân hàng di động. Nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ để điều tra sự chấp nhận của người dùng đối với công nghệ thông tin. Phân tích dữ liệu được xử lý bằng ứng dụng SmartPLS với các phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính. Từ đó nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị về quản trị về ngân hàng di động đến ban quản lý các ngân hàng.

2552 Vai trò phát triển vốn trí tuệ đối với tăng trưởng cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Lữ Hữu Chí, Nguyễn Văn Thích, Lương Thị Thu Thủy // Ngân hàng .- 2022 .- Số 20 .- Tr. 09-14 .- 332.12

Dựa trên dữ liệu của 26 ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước giai đoạn 2006 - 2020, bằng chứng thực nghiệm cho thấy ảnh hưởng tích cực đáng kể của phát triển vốn trí tuệ đến tăng trưởng cho vay của NHTM Việt Nam. Mức độ tác động này dường như rõ rệt hơn ở các ngân hàng nhỏ so với các ngân hàng lớn.

2553 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia E-learning của cán bộ, công chức, viên chức ngân hàng nhà nước / Đặng Xuân Huệ, Lê Văn Hinh, Ngô Ánh Nguyệt và nhóm nghiên cứu // Ngân hàng .- 2022 .- Số 20 .- Tr. 15-21 .- 332

Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia E-learning của cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Dữ liệu cho nghiên cứu này là kết quả khảo sát bảng hỏi và thu được 885 trả lời từ người học là cán bộ, công chức, viên chức NHNN. Nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) và thực hiện phân tính nhân tố khám phá (EFA) chỉ ra 04 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định tham gia E-learing qua hệ thống E-learing của NHNN. Phân tích ANOVA và kiểm định Dunnett T3 chỉ ra hành vi tham gia E-learning giữa cán bộ, công chức, viên chức NHNN có sự khác biệt trong một số nhóm theo nhân khẩu học.

2554 Ứng dụng phương pháp phân tích biệt số phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: trường hợp nghiên cứu tại Vietinbank chi nhánh Quảng Trị / Dương Bá Vũ Thi, Trần Thị Hải Quỳnh // Ngân hàng .- 2022 .- Số 20 .- Tr. 22-28 .- 332.12

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Quảng Trị (VietinBank Quảng Trị). Từ dữ liệu khảo sát 131 khách hàng, phương pháp phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích biệt số được sử dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số khuyến nghị để nâng cao sự đáp ứng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VietinBank Quảng Trị.

2555 Vai trò của tín dụng trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hậu Giang / Trương Đông Lộc, Trần Việt Thanh Trúc // Ngân hàng .- 2022 .- Số 20 .- Tr. 40-43 .- 332.024

Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi với tổng số nông hộ được phỏng vấn là 240. Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy, kết quả nghiên cứu cho thấy, tín dụng đã góp phần gia tăng thu nhập cho nông hộ.

2556 Truyền thông chính sách của các ngân hàng trung ương trong thời kỳ lạm phát cao / Nguyễn Đình Trung // Ngân hàng .- 2022 .- Số 20 .- Tr. 49-53 .- 332

Bài viết giới thiệu nghiên cứu của GS. Mathias Hoffmann, GS. Emanuel Moench và các cộng sự (2022) về tác động của truyền thông chính sách NHTW trong việc giảm lạm phát kỳ vọng của hộ gia đình trong thời kỳ lạm phát cao.

2557 Xu hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới và triển vọng của Việt Nam / Nguyễn Đình Đáp, Phạm Thị Trầm // Ngân hàng .- 2022 .- Số 20 .- Tr. 54-58 .- 330

Tổng quan chung về nông nghiệp hữu cơ; Xu hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới; Hiện trạng phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam; Nhận diện một số tiềm năng phát triển nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam; Những hạn chế trong phát triển nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam; Kết luận và khuyến nghị.

2558 Tăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế góp phần hiện thực hóa chiến lược phát triển Hải quan / Đào Đức Hải, Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Thu Loan // .- 2022 .- Số 786 .- Tr. 35-46 .- 658.4012

Đứng trước các yêu cầu và tính tất yếu của quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế, đồng thời xuất phát từ đặc thù nhiệm vụ của cơ quan cần cải thiện, đơn giản hóa thủ tục đối với hàng hóa qua biên giới, trong những năm qua ngành Hải quan là một trong những ngành đi đầu trong việc đổi mới tư duy chính sách, hoàn thiện chuẩn mực quản lý theo hướng hiện đại, tiệm cận và phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời chủ động tham gia hợp tác và hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và hiệu quả.

2559 Kinh tế tuần hoàn và hướng phát triển bền vững cho doanh nghiệp Việt Nam / Trần Văn Dũng // .- 2022 .- Số 786 .- Tr. 47-49 .- 330

Phát triển kinh tế tuần hoàn trở thành xu hướng của các quốc gia, nhất là khi nguồn tài nguyên trên thế giới ngày càng cạn kiệt. Nền kinh tế tuần hoàn mở ra một xu thế mới của thời đại, thay thế nền kinh tế tuyến tính. Thách thức đặt ra với nền kinh tế tuyến tính hiện nay là nguồn tài nguyên thiên nhiên đang cạn kiệt, môi trường ô nhiễm và việc xử lý các chất thải ra môi trường khó khăn. Vì vậy chuyển đổi sang nền kinh tế tuần hoàn là một xu thế tất yếu, là một tư duy mới trong thời đại ngày nay.

2560 Huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân cho tăng trưởng kinh tế / Nguyễn Thị Tuyết // Tài chính .- 2022 .- Số 786 .- Tr. 50-53 .- 658.15

Nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm đã chỉ ra rằng, tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam những năm qua chủ yếu nhờ vào việc huy động thành công các nguồn lực tài chính và các nguồn lực lao động, tài nguyên để đầu tư sản xuất kinh doanh. Bài viết tập trung phân tích thực trạng huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân cho tăng trưởng kinh tế, từ đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam.