CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2571 Phát triển du lịch tâm linh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang / Nguyễn Quang hợp // .- 2022 .- Số 8(531) .- Tr. 34-45 .- 910

Nghiên cứu này tổng kết thực trạng phát triển du lịch tâm linh của Tuyên Quang và đưa ra một số giải pháp thúc đẩy loại hình du lịch này phát triển mạnh mẽ hơn trong thời gian tới. Tỉnh hiện có 40 điểm du lịch tâm linh với sản phẩm du lịch tâm linh đặc thù là tín ngưỡng thờ mẫu. Tuy nhiên nhân lực của du lịch tâm linh còn thiếu và yếu. Khách du lịch chủ yếu là khách nội địa, lượng khách mang tính thời vụ.

2572 Tác động của bền vững doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp du lịch vùng duyên hải Nam Trung bộ / Võ Thị Tâm, Võ Tấn Phong, Mai Thị Anh Tuyết // .- 2022 .- Số 8(531) .- Tr. 46-60 .- 338.4791

Nghiên cứu tại vùng duyên hải Nam Trung bộ cho thấy, bền vững doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch trong vùng và có tác động gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua trung gian của sự gắn bó của nhân viên, sự cam kết của nhà đầu tư và sự tham gia của cộng đồng địa phương.

2573 Tác động của đảm bảo công việc tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Duy Thành // .- 2022 .- Số 8(531) .- Tr. 61-73 .- 658

Dựa trên quan điểm về nguồn lực, nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá tác động của đảm bảo công việc tới kết quả hoạt động của 289 doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và dịch vụ tại Việt nam. Kết quả cho thấy đảm bảo công việc tác động tích cực tới kết quả hoạt động gồm kết quả vận hành và kết quả thị trường. Sự khác biệt về số năm hoạt động và lĩnh vực kinh doanh không dẫn tới sự khác biệt về kết quả hoạt động giữa các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và dịch vụ tại Việt Nam.

2574 Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự hài lòng của khách hàng / Trần Nguyễn Khánh Hải // .- 2022 .- Số 8(531) .- Tr. 74-86 .- 658

Nghiên cứu này đánh giá tác động trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm môi trường lên sự hài lòng của khách hàng. Kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung được dùng để điều chỉnh thang đo, mẫu kiểm chứng bao gồm các khách hàng thường xuyên mua sắm tại các siêu thị. Kết quả cho thấy khi khách hàng cảm nhận các hoạt động có trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp thì sẽ tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

2575 Mối liên hệ giữa làm thêm và kết quả học tập của sinh viên khối ngành kinh tế trước và sau đại dịch Covid-19 / Phạm Đức Anh, Hoàng Thị Ngọc Ánh // .- 2022 .- Số 8(531 .- Tr. 87-99 .- 378

Nghiên cứu này khám phá mối liên hệ giữa làm thêm và kết quả học tập của sinh viên kinh tế trong giai đoạn trước và sau đại dịch Covid-19. Tổng cộng có 11 yếu tố được lựa chọn cho mô hình thực nghiệm. Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên mẫu khảo sát 785 sinh viên tại Hà Nội cho thấy giai đoạn trước Covid-19. Bài viết nằm ở việc kiểm định mô hình nghiên cứu trong giai đoạn khác nhua của địa dịch Covid-19, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị dành cho sinh viên nhằm kiểm soát việc tham gia làm thêm và nâng cao hiệu quả của việc đi làm thêm.

2576 Co giãn giá trong tiêu thụ điện sản xuất tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long / Vũ Thị Thư Thư, Nguyễn Lý Kiều Chinh, Trần Thị Thùy Dung // .- 2022 .- Số 8(531) .- Tr. 110-120 .- 658

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu vi mô ở cấp độ doanh nghiệp để ước tính độ co giãn theo giá trong nhu cầu điện sản xuất ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và sử dụng mô hình kinh tế lượng dựa trên hàm chi phí Cobb-Dounglass để tính. Kết quả cho thấy việc sử dụng điện công nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long có co giãn theo giá nhung đối với cả nước là không co giãn theo giá. Kết quả cho thấy vốn được sử dụng làm hàng hóa bổ sung cho điện, trong khi lao động được sử dụng thay thế cho điện.

2577 Phát huy tính bổ sung các lợi thế để tối đa hóa lợi ích thương mại nông sản xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn mới / Nguyễn Thường Lạng // Ngân hàng .- 2022 .- Số 19 .- Tr. 3-9 .- 330

Bài viết chỉ ra vị trí, vai trò cơ chế tác động từng loại lợi thế đến sáng tạo lợi ích thương mại. Với vai trò bổ sung lẫn nhau các loại lợi thế, lợi ích thương mại khi xuất khẩu/nhập khẩu được hiểu rõ cơ chế vận hành, theo đó sẽ nhận thức được cách thức tối đa hóa lợi ích thương mại.

2578 Ngành ngân hàng chủ động triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất đồng bộ, thống nhất từ trung ương đến địa phương / Hạ Lan // Ngân hàng .- 2022 .- Số 19 .- Tr. 10-15 .- 332.12

Trình bày tích cực, chủ động để sớm đưa chính sách vào thực tiễn. Kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai. Thúc đẩy và tâm lý đồng thuận để triễn khai chính sách trong cả nước.

2579 Tiền di động – một năm nhìn lại / Hạ Thị Thiều Dao, Phùng Thị Hoàng An // Ngân hàng .- 2022 .- Số 19 .- Tr. 16-22 .- 332.1

Trình bày dịch vụ thanh toán di động. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu. Dịch vụ thanh toán di động và nhân tố ảnh hưởng. Thực trạng hoạt động thanh toán điện tử tại Việt Nam và nhân tố ảnh hưởng. Một số gợi ý nhằm thúc đẩy dịch vụ thanh toán di động đến ngưởi sử dụng thuận lợi hơn.

2580 Phát triển tài khoản thanh toán cá nhân nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Cảnh Hiệp // Ngân hàng .- 2022 .- Số 19 .- Tr. 31-35 .- 332.1

Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được trong việc phát triển tài khoản thanh toán cá nhân giai đoạn 2020-2021, tác giả đề xuất một số nội dung cần thực hiện nhằm mở rộng hơn nữa số lượng tài khoản cá nhân tại các ngân hàng, hướng tới đạt được mục tiêu về phổ cập dịch vụ thanh toán cho người dân mà chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đã đặt ra.