CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2531 Thực trạng quản lý nhà nước đối với mô hình xe công nghệ và một số giải pháp / Hoàng Ngọc Quang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 22 - 24 .- 658

Bài viết đánh giá thực trạng quản lý nhà nước tại Việt Nam đối với mô hình chia sẽ xe trong thời kỳ hiện nay. Kết quả cho thấy, nhiều chính sách và quy định đã được Nhà nước cập nhật kịp thời với thời đại, tuy nhiên vần còn nhiều bất cập liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền lợi của các tài xế công nghệ. Dựa vào thực trạng này, bài viết đưa ra một số giải pháp gợi ý để hoàn thiện năng lực quản lý nhà nước đối với mô hình kinh tế này hơn.

2532 Việc làm ở khu vực chính thức ở Việt Nam : nghiên cứu tổng quan và các yếu tố tác động / Vũ Thị Vân Ngọc, Nguyễn Thị Vân Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 25 - 27 .- 658

Những năm gần đây, Việt Nam định hướng phát triển theo mô hình tăng trưởng bao trùm nhằm hướng tới sự bình đẳng trong việc tiếp cận với các cơ hội tăng trưởng cho mọi người trong xã hội. Chính phủ đang nổ lực xây dựng và thực hiện các giải pháp chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các cơ hội kinh doanh bền vững, tạo ra cơ hội làm việc có hiệu quả và thu nhập công bằng cho người dân Việt Nam, bảo đảm an toàn tại nơi làm việc, mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội và giảm các hình thức việc làm không thể chấp nhận được theo tiêu chuẩn lao động quốc tế trong đó có việc chính thức hóa kinh tế phi chính thức.

2533 Nghiên cứu giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty Nguyễn Châu / Đặng Văn Ơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 37 - 39 .- 658

Bài viết phân tích những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp và mang tính khả thi để nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty Nguyễn Châu trong thời gian tới.

2534 Ảnh hưởng của chuyển đổi số đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam / Lê Văn Chiến, Đào Anh Tuấn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 40 - 42 .- 658

Bài báo hệ thống hóa cơ sở lý luận về ảnh hưởng của chuyển đổi số đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đề xuất mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này.

2535 Thu hút vốn FDI vào Việt Nam trong bối cảnh mới / Lê Thị Thu Hương // .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 46 - 48 .- 658

Bối cảnh mới với xu thế phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, sự bùng phát của đại dịch Covid -19 trên toàn cầu, xung đột giữa Nga – Ukraine…cùng với xu hướng bảo hộ sản xuất trong nước gia tăng và chống tự do hóa thương mại đa phương trên thế giới đã tác động tới sự điều chỉnh dòng vốn đầu tư của các quốc gia. Việc nghiên cứu, đánh giá về những tác động của bối cảnh mới đối với dòng vốn FDI là cần thiết nhằm giúp đưa ra những hàm ý chính sách cho Việt Nam để thu hút FDI bền vững.

2537 Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam / Trần Đức Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 72 - 74 .- 658

Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam luôn chú trọng xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, thân thiện. Nhằm thực hiện sứ mệnh “vì một cuộc sống thuận ích hơn”, ngân hàng MSB không ngừng nổ lực trong việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ hiện hữu nhằm phục vụ mọi đối tượng khách hàng cá nhân một cách tốt nhất.

2538 Mô hình giám sát tài chính quốc tế và bài học kinh nghiệm trong hoàn thiện mô hình giám sát tài chính của Việt Nam / Nguyễn Tấn Phúc // .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 78 - 80 .- 332.042

Bài viết nghiên cứu phân tích mô hình giám sát tại một số quốc gia nhằm đưa ra những bài học, kinh nghiệm để Việt Nam vận dụng cho phù hợp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trên 3 lĩnh vực chính ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán.

2539 Nhân tố ảnh hưởng tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp bất động sản Việt Nam / Lê Phan Thị Diệu Thảo, Lâm Thị Hồng Hoa, Quan Diễm Trang // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 39-46 .- 650.01

Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dựa vào phương pháp hồi quy gộp (Pooled OLS), mô hình FEM, mô hình REM và mô hình GLS để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lới của 60 doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán VN trong giai đoạn 2008 – 2019 thông qua chỉ tiêu là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và Tobin’s Q. Từ kết quả, bài viết đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán VN.

2540 Xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Quốc Anh, Tăng Mỹ Sang // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 47-52 .- 332.04

Bài viết trình bày tổng quan về tình Hình nợ xấu của ngành ngân hàng trong hơn 10 năm trở lại đây, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ xấu nói chung, các biện pháp xử lý nợ xấu của nền kinh tế trong đó tập trung vào việc xử lý nợ xấu của VAMC. bài viết đưa ra một số gợi ý cho giải pháp thúc đẩy tính hiệu quả của thị trường mua bán nợ tại VN.