CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2531 Nhân tố ảnh hưởng tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp bất động sản Việt Nam / Lê Phan Thị Diệu Thảo, Lâm Thị Hồng Hoa, Quan Diễm Trang // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 39-46 .- 650.01
Bài viết sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dựa vào phương pháp hồi quy gộp (Pooled OLS), mô hình FEM, mô hình REM và mô hình GLS để ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lới của 60 doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán VN trong giai đoạn 2008 – 2019 thông qua chỉ tiêu là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và Tobin’s Q. Từ kết quả, bài viết đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán VN.
2532 Xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Quốc Anh, Tăng Mỹ Sang // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 47-52 .- 332.04
Bài viết trình bày tổng quan về tình Hình nợ xấu của ngành ngân hàng trong hơn 10 năm trở lại đây, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ xấu nói chung, các biện pháp xử lý nợ xấu của nền kinh tế trong đó tập trung vào việc xử lý nợ xấu của VAMC. bài viết đưa ra một số gợi ý cho giải pháp thúc đẩy tính hiệu quả của thị trường mua bán nợ tại VN.
2533 Thực tế triển khai tín dụng tiêu dùng cho người yếu của FE Credit : kết quả, khó khăn và đề xuất / Nguyễn Thành Phúc // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 20 (605) .- Tr. 14-15,48 .- 332.1
Thực tế triển khai vay tiêu dùng cho người yếu thế tại FE Credit; Những khó khăn và vướng mắc khi triển khai vay tiêu dùng cho người yếu thế; Một số đề xuất, kiến nghị.
2534 Rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản tác động tới hệ thống ngân hàng Việt Nam / Lê Thị Mận, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Lại Khôi Nguyên // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 53-56 .- 332.04
Trong bài viết này, nhóm tác giả sẽ tập trung nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản tới sự ổn định của các ngân hàng thương mại VN. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thanh khoản (biến đại diện cho rủi ro thanh khoản) tỷ lệ thuận với sự ổn định của ngân hàng với trong khi đó rủi ro tín dụng tỷ lệ nghịch với sự ổn định của ngân hàng.
2535 Thực trạng hoạt động tín dụng của các công ty tài chính tiêu dùng tại Việt Nam / Trần Thanh Nữ Tường Vy // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 20(605) .- Tr. 18-19,48 .- 332.1
Thực trạng và cơ hội cho các công ty tài chính. Cơ hội và thách thức đối với tài chính tiêu dùng. Kiến nghị.
2536 Quan điểm về báo cáo tích hợp và khả năng áp dụng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Phước Như // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 57-61 .- 650
Mặc dù còn nhiều tranh luận, song các công ty niêm yết trên thế giới đang có xu hướng sử dụng IR ngày càng tăng. Tại VN, các nghiên cứu về IR cũng không nhiều. Vì vậy, bài báo này nghiên cứu các quan điểm ủng hộ cũng như chỉ trích việc sử dụng IR trên thế giới và khả năng áp dụng cho các doanh nghiệp ở VN.
2537 Phát triển dịch vụ logistics tại Việt Nam gắn với hội nhập kinh tế quốc tế / Lê Thị Xuân Sang, Lê Sơn Đại // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 62-66 .- 650
Bài viết gồm những nội dung chính: Khái niệm và vai trò logistics trong nền kinh tế; Thực trạng và phát triển logistics tại Việt Nam hiện nay; Tiềm năng và xu hướng phát triển logistics ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế; Giải pháp phát triển logistics nhằm thích nghi với CMCN 4.0.
2538 Những kết quả của công ty tài chính tiêu dùng và định hướng phát triển tài chính tiêu dùng thời gian tới / Phạm Huyền Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 20(605) .- Tr. 26-29 .- 332.1
Bài viết tóm lược một số kết quả đạt được của các công ty tài chính tiêu dùng thời gian qua. Đồng thời, nêu bật những giải pháp Ngân hàng Nhà nước đã và sẽ triển khai thời gian tới nhằm thúc đẩy hiệu quả hơn nữa hoạt động tài chính tiêu dùng.
2539 Các giải pháp thu hút người học của các trường đại học có học phí cao / Nhan Cẩm Trí, Nguyễn Đăng Quang Huy, Nguyễn Ngọc Thủy Tiên, Phạm Doãn Nguyên // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 74-80 .- 658
Mục tiêu nghiên cứu này sẽ đi sâu phân tích cụ thể, chi tiết từng yếu tố liên quan đến Marketing hỗn hợp (7P) của các trường đại học có học phí cao trên địa bàn TP.HCM ảnh hưởng đến việc chọn trường của người học. Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng mức độ hấp dẫn đến quyết định chọn trường của người học.
2540 Các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu trường đại học nghiên cứu tại Hutech / Phạm Thanh Tuấn, Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Vương Hoài Thảo // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 56 .- Tr. 81-86 .- 658
Bài viết này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu trường đại học. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu này sử dụng bảng câu hỏi để điều tra 246 doanh nghiệp tại TP.HCM đang hợp tác với trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH). Nghiên cứu cho thấy, hoạt động hợp tác chuyển giao tri thức tác động trực tiếp và tích cực đến thương hiệu trường đại học, qua đó khám phá thêm các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu trường đại học.