CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2521 Xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp niêm yết ngành thủy sản và xây dựng dựa trên phương pháp cấu trúc / Đào Thị Thanh Bình, Đinh Thị Hương, Trần Mạnh Dũng // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 304 .- Tr. 26-38 .- 332.12

Bài nghiên cứu phân tích xác suất vỡ nợ của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam đối với ngành thủy sản và ngành xây dựng giai đoạn 2017-2019. Bài nghiên cứu tập trung sử dụng mô hình cấu trúc để xác định xác suất vỡ nợ của doanh nghiệp, phân tích bắt đầu với khuôn khổ lý thuyết dựa trên nền tảng của Black-Scholes (1973) và lý thuyết Merton (1974) để áp dụng cho phần mở rộng của các mô hình cho các cấu trúc nợ phức tạp như mô hình Leland (1994), và sau đó, Leland & Toft (1996) để trả lời câu hỏi về sự thay đổi của xác suất vỡ nợ theo thời gian và xếp hạng tín dụng.

2522 Ảnh hưởng của năng lực tổ chức chuyên trách và điều kiện kinh tế xã hội địa lý tới lựa chọn thực hiện các biện pháp phòng chống lũ lụt tại miền núi phía Bắc và miền Trung, Việt Nam / Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Tiến Duy, Nguyễn Thị Thanh, Lường Thị Dương, Võ Thị Huế // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 304 .- Tr. 67-76 .- 658

Kết quả cho thấy năng lực của tổ chức chuyên trách có liên hệ chặt với cả hai biện pháp công trình và phi công trình, nhưng có vai trò quan trọng hơn đối với việc lựa chọn thực hiện các biện pháp phi công trình. Ngay cả tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội địa lý khác nhau thì xu hướng tăng cường năng lực và sử dụng các biện pháp phi công trình vẫn có ý nghĩa rõ rệt. Xây dựng năng lực của tổ chức nên là chính sách ưu tiên trong chiến lược sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng chống lũ lụt tại cấp địa phương.

2523 Ảnh hưởng của sự đa dạng đến kết quả đổi mới : vai trò trung gian của hành vi đổi mới công việc / Nguyễn Kim Nam // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 304 .- Tr. 59-66 .- 658

Dữ liệu được phân tích thông qua kỹ thuật kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khẳng định và kiểm định giả thuyết theo mô hình cấu trúc tuyến tính. Kết quả cho thấy đa dạng hóa về độ tuổi, giới tính đều ảnh hưởng tích cực đến hành vi đổi mới công việc và kết quả đổi mới. Hành vi đổi mới công việc ảnh hưởng tích cực đến kết quả đổi mới và đồng thời đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa đa dạng hóa và kết quả đổi mới. Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý đối với các nhà quản trị trong lĩnh vực ngân hàng để gia tăng hành vi đổi mới và kết quả đổi mới.

2524 Ảnh hưởng của chỉ số mức độ phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Hữu Mạnh, Vương Thị Hương Giang // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 304 .- Tr. 89-98 .- 332.12

Nghiên cứu này kiểm tra tác động của gia tăng đầu tư phát triển ICT đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2009-2020. Kết quả cho thấy chỉ số ICT tổng hợp và các chỉ số thành phần gồm: đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư nguồn lực, dịch vụ thông tin có tác động tích cực đáng kể đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong khi chỉ số ứng dụng công nghệ lõi có tác động ngược lại. Phát hiện này cho thấy việc đầu tư vào ICT của các ngân hàng thương mại Việt Nam là cần thiết trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển kinh tế số hiện nay.

2525 Vai trò của chất lượng cảm nhận điểm đến đối với sự hài lòng và ý định quay lại của khách du lịch : nghiên cứu thực nghiệm ở Tây Nguyên / Nguyễn Hải Quang // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 304 .- Tr. 77-88 .- 658

Nghiên cứu này xác định vai trò của chất lượng cảm nhận điểm đến đối với sự hài lòng và ý định quay lại của khách du lịch tại Tây Nguyên. Phân tích dữ liệu từ khảo sát 366 khách du lịch đến Tây Nguyên cho thấy chất lượng cảm nhận điểm đến với bốn thành phần cơ bản là điểm thăm quan, khả năng tiếp cận, tiện nghi và các hoạt động, có tác động trực tiếp tích cực đến sự hài lòng và ý định quay lại của khách du lịch cũng như sự hài lòng có tác động tích cực đến ý định quay lại của khách du lịch.

2526 Giải pháp và chính sách phát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam / Đặng Văn Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 1 .- Số 227 .- Tr. 3-6 .- 330

Bài viết đề cập đến các chính sách đầu tư và chính sách tài chính, cho vận hành và phát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam.

2527 Đánh giá và kiến nghị về các sắc thuế hiện nay / Thanh Tùng // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 7-12 .- 658.153

Trình bày những tồn tại vướng mắc của các sắc thuế nói chung và những quy định về thuế liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ nói riêng, đồng thời nêu ra một số kiến nghị, để hoàn thiện các sắc thuế và hệ thống thuế Việt Nam.

2528 Tác động của chuyển đổi số trong đào tạo và quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay / Lê Hữu Nhơn, Võ Thanh Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Tr. 7 - 9 .- 658

Chuyển đổi số là một nội dung lớn đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ rất quan tâm. Việc Thủ tướng chính phủ đã có quyết định thành lập Ủy ban quốc gia về chuyển đổi số do Thủ tướng chin phủ làm Trưởng ban và tại các bộ, ngành, địa phương cũng do người đứng đầu làm Trưởng ban, cho thấy Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới ban hành chương trình hay chiến lược về chuyển đổi số quốc gia, thông qua việc thực hiện “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” do Thủ tướng phê duyệt ngày 03/6/2020, công chuyển đổi số quốc gia đã đạt được những kết quả rõ nét, đặc biệt là nhận thức về chuyển đổi số không ngừng được nâng cao. Từ khóa:

2529 Vai trò của hoạt động kinh doanh bảo hiểm đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Thị Chính // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 10 - 12 .- 368

Ở Việt Nam tuy đã đạt được những kết quả đáng kể, song hoạt động kinh doanh bảo hiểm trên thị trường trong thời gian qua vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định: quy mô thị trường nhỏ, vốn kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm còn hạn chế, văn bản pháp lý chi phối còn bất cập, cạnh tranh không lành mạnh vẫn còn tiếp diễn. Do đó, cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm hơn nữa để phát huy vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế xã hội.

2530 Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số thành công trong bán lẻ trực tuyến và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam / Nguyễn Phan Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 621 .- Tr. 13 - 15 .- 658

Lĩnh vực bán lẻ trực tuyến trên thế giới trong thời gian qua có nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại đã được áp dụng thành công và quá trình số hóa diễn ra rất nhanh chóng, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đồng thời cũng đem lại giá trị và trải nghiệm hiện đại cho khách hàng. Tại Việt Nam, các nhà bán lẻ nói chung và mảng bán lẻ điện tử cũng mới chỉ sơ khai bước vào cuộc đua công nghệ hóa và chuyển đổi số, phía trước vẫn còn rất nhiều cơ hội song hành cùng với thách thức, đồng thời cần có nhiều bài học kinh nghiệm để các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam học hỏi.