CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2491 Các đặc điểm thông điệp và hiệu quả truyền thông mạng xã hội của các khách sạn tại thành phố Đà Nẵng / Phan Hoàng Long & Trà Lục Diệp, Lê Đỗ Nguyên Tân, Trần Thị Hằng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 37-52 .- 658
Các đặc điểm được phân tích bao gồm định dạng, nội dung, và thời gian đăng tải của thông điệp. Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 cũng được xem xét. Kết quả hồi quy cho dữ liệu của 1351 thông điệp thu thập từ các trang Facebook của 12 khách sạn 5 sao tại thành phố Đà Nẵng cho thấy định dạng hình ảnh hoặc video và các nội dung liên quan đến khuyến mãi hoặc chất lượng thương hiệu của khách sạn thu hút được nhiều tương tác hơn. Thời gian đăng tải và đại dịch COVID-19 không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả truyền thông mạng xã hội của thông điệp.
2492 Tác động của chuyển đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng GDP bình quân đầu người ở Việt Nam / Phạm Thị Lý, Nguyễn Thanh Trọng, Nguyễn Thị Đông // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 53-67 .- 330
Nghiên cứu xây dựng hàm hồi quy mô tả các nhân tố cơ cấu nhân khẩu học có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và ước tính mối liên hệ giữa những thay đổi về cơ cấu tuổi dân số với tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Ngoài yếu tố về kinh tế như tỷ lệ tiết kiệm, độ mở thương mại có ảnh hưởng tích cực tới tăng trưởng kinh tế, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ lao động trong độ tuổi và tỷ lệ phụ thuộc trẻ cũng có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở chiều ngược lại, tỷ lệ phụ thuộc già, tỷ lệ lao động trẻ và vốn con người vẫn còn là gánh nặng cho tăng trưởng GDP bình quân đầu người ở Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2020.
2493 Tác động của sự tiếp nhận EWOM đến hành vi đặt dịch vụ lưu trú và vai trò điều tiết của niềm tin EWOM / Hoàng Thị Phương Thảo, Trần Diệu Hằng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 68-85 .- 658
Nghiên cứu sử dụng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) với dữ liệu khảo sát 412 KH đặt DVLT trên các đại lý du lịch trực tuyến (OTA). Kết quả cho thấy rằng sự tiếp nhận EWOM có ảnh hưởng tích cực đến HV, thái độ khách hàng với OTA và thái độ KH với DVLT có vai trò trung gian trong mối tác động giữa sự tiếp nhận EWOM lên HV đặt DVLT của khách hàng (KH), niềm tin EWOM có tác động điều tiết mối quan hệ giữa sự tiếp nhận EWOM lên HV đặt DVLT của khách hàng (KH), từ đó nhấn mạnh vai trò của niềm tin trong bối cảnh dịch vụ trực tuyến.
2494 Chất lượng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng đối với hành vi mua chéo của khách hàng : trường hợp Bancassurance Việt Nam / Phan Thu Hiền, Phan Chung Thủy, Lê Văn Lâm // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 103-118 .- 658
Bài viết này xem xét sự ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ (sự hài lòng và sự tin tưởng), giá trị cảm nhận và hình ảnh đến hành vi mua chéo của khách hàng trong phạm vi của Bancassurance tại Việt Nam. Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia ngân hàng, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng mối quan hệ đóng vai trò quan trọng đối với hành vi mua chéo bảo hiểm của khách hàng. Trong đó, yếu tố sự tin tưởng được xem là có ảnh hưởng mạnh hơn so với yếu tố sự hài lòng. Bên cạnh đó, yếu tố hình ảnh cũng được cân nhắc trong các quyết định mua chéo của khách hàng. Ngược lại, giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm bảo hiểm hầu như không có tác động đến hành vi mua chéo.
2495 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua TPTS của Gen Z trên sàn thương mại điện tử trong thời điểm bình thường mới / Lê Thị Hồng Minh, Phạm Thế Cường, Bùi Thị Diệu Hiền, Nguyễn Thị Quỳnh Linh, Nguyễn Hoài Nhi, Vi Đức Hùng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 119-136 .- 658
Bài viết sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng. Sau khi thu thập, làm sạch, và thu được 289 mẫu hợp lệ, tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 26. Kết quả chỉ ra rằng biến thói quen, chất lượng sản phẩm, giá sản phẩm tác động đến ý định tiếp tục mua TPTS trên sàn TMĐT. Kết quả này giúp các nhà quản trị có những giải pháp để thu hút khách hàng tiếp tục mua thực phẩm trên sàn TMĐT trong thời điểm bình thường mới.
2496 Quản trị logistics của Mỹ và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Cao Đức // Châu Mỹ ngày nay .- 2022 .- Số 9(294) .- Tr. 03-14 .- 650.01
Bài viết sử dụng chỉ số hiệu quả logistics tính bình quân trong thập kỷ 2010 nhằm không chỉ giúp cung cấp một bức tranh tổng thể về thực trạng hiệu quả hoạt động logistics của Mỹ, mà quan trọng hơn còn giúp định vị hiệu quả hoạt động quản trị logistics của Mỹ so với các nước khác ở khu vực châu Mỹ và khu vực châu Á - Thái Bình Dương tring cùng kỳ.
2497 Chính sách thương mại của Mỹ với Trung Quốc dưới thời chính quyền Tổng thống Joe Biden / Phạm Thị Hiếu // Châu Mỹ ngày nay .- 2022 .- Số 9(294) .- Tr. 57-68 .- 330
Bài viết tập trung vào hai vấn đề nổi bật là chính sách thuế quan và phi thuế quan(lĩnh vực công nghệ) đối với Trung Quốc, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và cách tiếp cận từ phía Mỹ phân tích một số vấn đề nổi bật trong chính sách thương mại của Mỹ dưới thời Chính quyền Tổng thống Biden.
2498 Thu hút FDI vào Việt Nam trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới / Lê Thị Mai Anh, Hà Thị Hồng // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 61-64,83 .- 332.63
Trong thời gian qua, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Các FTA này đã và đang khơi thông dòng chảy thương mại, cũng như vốn đầu tư giữa Việt Nam và các thị trường đối tác. Điều này vừa tạo triển vọng mới, vừa là những vấn đề cần đặt ra, để khắc phục đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam, trong bối cảnh hậu Covid-19.
2499 Thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp hàng xuất khẩu Việt Nam / Lê Thị Vân Dung // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 68-75 .- 658
1. Tổng quan các doanh nghiệp hàng xuất khẩu Việt Nam; 2. Thực trạng áp dụng QTTG tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại Việt Nam; 3. Đánh giá chung.
2500 Rào cản phi thuế quan đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU / Nguyễn Vũ Minh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 227 .- Tr. 84-87 .- 657
Bài viết tập trung phân tích một số rào cản phi thuế quan của Liên minh châu Âu (EU) đối với hàng XKTS của Việt Nam. Từ đó, đề xuất những kiến nghị khắc phục rào cản này, đẩy mạnh hoạt động XKTS trong thời gian tới.