CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2481 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Hoàng Mai thành phố Hà Nộ / Vũ Thị Nguyệt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 622 .- Tr. 37 - 39 .- 658.1511

Bài viết đề cập đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội, chỉ ra những thành công của chi cục trong việc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đồng thời tìm hiểu những nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Hoàng Mai Hà Nội trong những năm tới.

2482 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội hóa cung ứng dịch vụ công / Đặng Văn Thống // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 622 .- Tr. 40 - 42 .- 658

Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, cải cách hành chính, Nhà nước không chỉ tổ chức, quản lý xã hội bằng các thiết chế pháp luật mà còn phải thông qua việc thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người dân, cung ứng các dịch vụ công cho xã hội. Để thực hiện tốt chức năng này, cần phải đổi mới và xác định rõ hơn vai trò, trách nhiệm trong cung cấp dịch vụ công nói riêng nhằm hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của người dân và xã hội, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững và xây dựng nhà nước ngày càng vững mạnh.

2483 Cơ hội và thách thức đối với phát triển ngành công nghiệp sáng tạo Việt Nam / Trần Văn Hiển, Nguyễn Thị Phương Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 622 .- Tr. 52 - 54 .- 658

Trình bày một số quan niệm và vai trò của công nghiệp sáng tạo, bài viết tập trung phân tích, làm rõ những cơ hội, thách thức đối với phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo ở Việt Nam và đưa ra một số khuyến nghị về giải pháp phát triển ngày này trong thời gian tới.

2484 Giải pháp phát triển quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào / Đỗ Đức Quân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 622 .- .- 382

Hợp tác quốc tế đặc biệt là mối quan hệ song phương Việt Nam – Lào đóng vai trò rất quan trọng trong hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển tổng thể nền kinh tế Việt Nam. Đặc biệt, trong những năm gần đây hai nước luôn chú trọng

2485 Ảnh hưởng của chi ngân sách địa phương và đầu tư của doanh nghiệp đến tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Nghệ An / Hồ Thị Hiền, Lê Thị Trang, Trần Thị Thanh Hường // .- 2022 .- Số 622 .- Tr. 61 - 63 .- 658

Bài viết đánh giá những ảnh hưởng của chi ngân sách địa phương và đầu tư của doanh nghiệp đến tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Nghệ An để vừa phục hồi, phát triển kinh tế xã hội và thúc đẩy tăng trưởng, tập trung thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, đồng thời đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội trọng điểm, hạ tầng kết nối, tăng cường quản lý hiệu quả thu, chi ngân sách cho những năm tới của tỉnh Nghệ An.

2486 Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam / Thái Trường Giang, Lê Tuấn Vũ, Nguyễn Kông // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 622 .- Tr. 64 - 66 .- 658

Nghiên cứu đưa ra những giải pháp thích hợp cho việc nâng cao động lực của người lao động góp phần tạo sự phát triển bền vững cho Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Nam. Làm rõ những điểm hạn chế, tìm ra những nguyên nhân, đề xuất các giải pháp mới để tạo động lực lao động tại Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Nam.

2487 Nghiên cứu kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội / Tô Thị Ngọc Lan, Trần Thị Kim Chi // .- 2022 .- Số 622 .- Tr. 67 - 69 .- 658.1511

Bài viết khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Từ đó đánh giá khách quan những ưu điểm cũng như những tồn tại trong kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp khảo sát để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa và nhỏ trên địa bàn.

2488 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận : góc độ lý thuyết / Mai Thị Hoàng Minh, Trần Thị Huệ Anh, Nguyễn Thị Thanh Tâm // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 229 .- Tr. 9-11 .- 332.1

Trình bày những nghiên cứu nhằm hướng đến việc xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các DN niêm yết trên sàn chứng khoán (HOSE).

2489 Vai trò trung gian của động lực nội sinh và ngoại sinh trong mối quan hệ giữa yêu cầu thách thức và hiệu quả công việc : trường hợp nhân viên thị trường bất động sản Việt Nam / Phạm Minh Luân, Nguyễn Thị Mai Trang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 4-21 .- 658

Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa yêu cầu thách thức và hiệu quả công việc. Mối quan hệ này còn được xem xét qua vai trò trung gian của động lực nội sinh và ngoại sinh. Kết quả phân tích từ 215 nhân viên kinh doanh bất động sản cho thấy yêu cầu thách thức quan hệ cùng chiều với động lực nội sinh và ngoại sinh, cả hai động lực này đều có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả công việc. Tuy nhiên, yêu cầu thách thức không có mối quan hệ với hiệu quả công việc. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ rõ động lực nội sinh và ngoại sinh là biến trung gian toàn phần trong các mối quan hệ trên.

2490 Các yếu tố tác động tới mức độ sẵn sàng xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Chi, Nguyễn Thị Phương Dung, Đỗ Hoài Nam // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 22-36 .- 657.98

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đo lường mức độ sẵn sàng xuất khẩu (XK) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới yếu tố này. Bằng cách khảo sát 200 DNNVV đang và sẽ XK, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ sẵn sàng XK của doanh nghiệp (DN) được thể hiện dưới các khía cạnh về tổ chức và sản phẩm. Bốn yếu tố tác động trực tiếp tới mức độ sẵn sàng XK bao gồm: yếu tố kích thích XK nội bộ, các yếu tố kích thích XK bên ngoài, hoạt động quốc tế hóa hướng nội và hoạt động chuẩn bị trước khi XK. Nghiên cứu đã đưa ra các khuyến nghị và đề xuất cho DN cũng như các nhà hoạch định chính sách.