CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2181 Tác động của chánh niệm đến ý định sử dụng dịch vụ kết nối vận tải của khách hàng tại Việt Nam / Hoàng Đàm Lương Thuý, Nguyễn Thu Hà // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 92-108 .- 658

Nghiên cứu tìm hiểu tác động của chánh niệm đến ý định sử dụng dịch vụ kết nối vận tải của khách hàng tại Việt Nam thông qua các biến trung gian nhận thức tính hữu ích, nhận thức dễ sử dụng và chuẩn chủ quan. Khảo sát được thực hiện với 229 khách hàng tại Việt Nam bằng bảng hỏi trực tuyến thông qua đường dẫn Google trong giai đoạn tháng 3-4/2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy chánh niệm tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ kết nối vận tải của khách hàng Việt Nam thông qua 2 biến trung gian là nhận thức hữu ích và chuẩn chủ quan. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị để thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ kết nối vận tải tại thị trường Việt Nam và hàm ý lý thuyết cho các nghiên cứu cùng chủ đề trong tương lai.

2182 Lượng giá giá trị du lịch sinh thái khu dự trữ sinh quyển Cát Bà sử dụng phương pháp chi phí du hành theo vùng / Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Bình // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 109-124 .- 658

Bài viết này tính ước tính giá trị kinh tế từ hoạt động giải trí của khu dự trữ sinh quyển (DTSQ) Cát bà để thấy tiềm năng du lịch sinh thái của địa phương. Phương pháp chi phí du hành theo vùng được sử dụng với số liệu thu thập từ Ủy Ban Nhân Dân huyện Cát Hải và 450 mẫu phỏng vấn được thực hiện tại các địa điểm thuộc khu DTSQ Cát bà theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng. Kết quả cho thấy giá trị giải trí ròng của khu DTSQ Cát Bà trong dài hạn đạt 18.453.294 triệu đồng, trong đó giá trị thặng dư tiêu dùng của du khách từ hoạt động tham quan du lịch và giải trí tại khu DTSQ Cát Bà là 9.220.110 triệu đồng/năm, và doanh thu tiềm năng từ chi tiêu của du khách là 9.233.184 triệu đồng/năm. Lợi ích kinh tế từ dịch vụ giải trí của khu DTSQ Cát Bà này cao gấp 15 lần so với doanh thu thực tế từ các hoạt động du lịch hiện nay của địa phương. Khu DTSQ Cát Bà có thể cung cấp giá trị phúc lợi du lịch tiềm năng này nếu phát triển tốt cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa các hoạt động giải trí, và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Kết quả này có thể giúp các nhà làm chính sách quản lý, quy hoạch, và xây dựng định hướng phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng.

2183 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tiêu dùng sản phẩm xanh : trường hợp xăng sinh học E5 / Bạch Ngọc Hoàng Ánh, Cao Quốc Việt, Hà Minh Trang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 125- 140 .- 658

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng trên mẫu khảo sát gồm 539 người tiêu dùng tại TP.HCM để đánh giá thang đo và kiểm định mô hình bằng phương pháp phân tích SEM. Kết quả cho thấy chủ nghĩa hoài nghi xanh, sự thờ ơ đối với chủ nghĩa môi trường có tác động tiêu cực đến sự sẵn lòng tiêu dùng xăng E5; còn sự quan tâm đến môi trường có tác động tích cực. Trong đó, chủ nghĩa hoài nghi xanh có ảnh hưởng lớn nhất, và sự quan tâm đến môi trường có ảnh hưởng nhỏ nhất. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự sẵn lòng tiêu dùng sản phẩm xanh nói chung và sự sẵn lòng tiêu dùng xăng sinh học E5 nói riêng của người tiêu dùng tại TP.HCM.

2184 Điều hành chính sách của tiền tệ của ngân hàng nhà nước năm 2022 / Nguyễn Thị Mùi // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 3+4 .- Tr. 52-57 .- 332.4

Bài viết nhìn lại việc điều hành chính sách của tiền tệ của ngân hàng nhà nước năm 2022, đồng thời nêu lên những vấn đề đặt ra cho công tác điều hành trong năm 2023.

2185 An ninh mạng và nhân lực ngành ngân hàng trong chuyển đổi số / Lê Danh Lượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 1 .- Số 626+627 .- Tr. 4 - 6 .- 332.04

Bài viết này khái quát về tác động của an ninh mạng với hoạt động của ngân hàng số, thực trạng nguồn lực an toàn thông tin. Từ đó, đưa ra những kiến nghị đối với ngành ngân hàng nhằm phát triển nguồn lực đảm bảo an toàn thông tin cho hoạt động của ngân hàng số.

2186 Một số xu hướng mới trong hợp tác và chiến lược kinh tế chính trị khu vực trên thế giới hiện nay / Trần Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 626+627 .- Tr. 7 - 9 .- 330

Hợp tác khu vực là một xu hướng quan trọng trong quá trình phát triển quan hệ quốc tế hiện nay, bao gồm nhiều hình thức như thành lập tổ chức khu vực, các thỏa thuận hợp tác và thực hiện những dự án và sáng kiến hợp tác linh hoạt. Hiện nay, hợp tác khu vực đang thể hiện xu thế phát triển nhanh chóng và trở thành lựa chọn trọng tâm trong quan hệ đối ngoại của nhiều quốc gia. Mỗi quốc gia thường tham gia đồng thời những thỏa thuận hợp tác khu vực khác nhau. Mặc dù vậy, với hình thức, quy tắc khác nhau, đan xen và cùng tồn tại, hợp tác khu vực không phải là sự thay thế cho hợp tác đa phương quốc tế mà là hỗ trợ và bổ sung lẫn nhau, tạo thành hệ thống hợp tác toàn cầu.

2187 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay / Mai Lan Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 626+627 .- Tr. 10 - 12 .- 658

Bài viết phân tích những tác động của cuộc cách mạng 4.0 đến lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay. Gợi mở những vấn đề cần tiếp tuc quan tâm, giải quyết để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong bối cảnh cách mạng 4.0 nhanh, hiệu quả và bền vững.

2188 Xu hướng cải cách ngân hàng thương mại hiện nay / Trần Công Diệu // .- 2023 .- Số 626+627 .- Tr. 13 - 15 .- 332.04

Bài viết tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng cải cách ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua đồng thời đưa ra một số giải pháp, kiến nghị cụ thể, góp phần đẩy mạnh hoạt động cải cách trong thời những năm tới đặc biệt là trong tình hình như hiện nay khi mà tỷ lệ nợ quá hạn vẫn còn rất cao.

2189 Tác động của cấu trúc tài chính tới quản trị doanh nghiệp / Vũ Lệ Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 626+627 .- Tr. 16 - 18 .- 658

Bất kì doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng được tác động bởi rất nhiều yếu tố. Ngoài những nhân tố cơ bản như tăng doanh thu, giảm chi phí thì việc phân tích tác động của cấu trúc tài chính nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.

2190 Rủi ro tín dụng ngân hàng và các mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Việt Nam / Chu Hải Công // .- 2023 .- Số 626+627 .- Tr. 19 - 21 .- 332

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Những người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan.