CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2131 Triển vọng thị trường tài chính toàn cầu năm 2023 / Phạm Tiến Đạt // .- 2023 .- Số 792+793 .- Tr. 106-109 .- 332.1

Năm 2022 thị trường tài chính toàn cầu ghi nhận những biến động mạnh và tăng trưởng chậm lại trong bối cảnh hầu hết ngân hàng trung ương tăng lãi suất nhằm kiểm soát lạm phát.Thị trường chứng khoán toàn cầu ghi nhận xu hướng giảm trước khi phục hồi vào quý IV năm 2022. Trước diễn biến xug đột vũ trang Nga-Ukraine, chiến lược Zero Covid của Trung Quốc, xu hướng điều hành chính sách tiền tệ và triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu tiếp tục là yếu tố quyết định tới diễn biến thị trường tài chính toàn cầu.

2132 Triển vọng kinh tế Mỹ và những tác động đến kinh tế Việt Nam / Nguyễn Đức Độ // .- 2023 .- Số 792+793 .- Tr. 110-112 .- 330

Tại Mỹ mặc dù lạm phát đã đạt đỉnh và đang trong xu hướng giảm, nhưng mức lạm phát hiện nay vẫn cao hơn nhiều so với mục tiêu đề ra. Bởi vậy khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ tiếp tục nâng lãi suất để kiểm soát lạm phá khá cao. Đây là chỉ báo khá tin cậy rằng nền kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái trong năm 2023. Với việc Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất, tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2023 sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.

2133 Thúc đẩy chuyển đổi số về đo lường trong hạ tầng chất lượng quốc gia / Mai Thanh Hoài // .- 2023 .- Số 792+793 .- Tr. 113-114 .- 330

Việc chuyển đổi số về đo lường trong hạ tầng chất lượng quốc gia có vai trò quan trọng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng như phát triển nền kinh tế số hiện nay. Chuyển đổi số trong đo lường góp phần tạo sự thay đổi tích cực trong hạ tầng chất lượng quốc gia, cho phép sử dụng hiệu quả các cơ hội phát sinh từ quá trình số hóa. Do đó thúc đẩy chuyển đổi số về đo lường trong hạ tầng chất lượng quốc gia là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

2134 Hướng tới kho bạc số / // .- 2023 .- Số 792+793 .- Tr. 115-116 .- 004

Một trong những mục tiêu quan trọng được xác định tại Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030 là hoàn thành xây dựng kho bạc số. Để thực hiện mục tiêu này, hệ thống Kho bạc Nhà nước đã và đang tiến hành đồng bộ các giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, về hoạt động nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quản lý ngân quỹ.

2135 Thực trạng kinh tế Việt Nam năm 2022 và triển vọng năm 2023 / Phạm Anh Tuấn, Lý Đại Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 1(536) .- Tr. 3-13 .- 330

Nghiên cứu này đánh giá những đặc điểm nổi bật của thực trạng kinh tế Việt Nam năm 2022, chỉ rõ những vấn đề, thách thức từ đó đưa ra những đánh giá đối với triển vọng tăng trưởng kinh tế năm 2023. Kinh tế Việt Nam đã trải qua năm 2022 với tín hiệu tích cực về tăng trưởng kinh tế, ổn định vĩ mô và hội nhập kinh tế quốc tế.

2136 Vai trò của năng suất nhân tố tổng hợp đối với tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh dịch Covid-19: Trường hợp tỉnh Hậu Giang / Nguyễn Thùy Trang // .- 2023 .- Số 1(536) .- Tr. 14-26 .- 330

Nghiên cứu này nhằm đánh giá vai trò của năng suất nhân tố tổng hợp đối với tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh đại dịch Covid-19, sử dụng mô hình hoạch toán tăng trưởng theo số dư Solow. Nghiên cứu lấy tỉnh Hậu Giang làm trường hợp điển hình với số liệu được thu thập từ niên giám thống kê của tỉnh trong giai đoạn 2010-2020. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu hay tăng tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế là cần thiết dài hạn.

2137 Đánh giá tác động của tín dụng chính thức lên phúc lợi của hộ nghèo ở tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Hữu Thu, Lê Thị Phương // .- 2023 .- Số 1(536) .- Tr. 27-36 .- 330

Nghiên cứu này đánh giá tác động của tín dụng chính thức lên phúc lợi của hộ nghèo và đo lường bằng nhiều chỉ số khác nhau. Sử dụng phương pháp so sánh điểm xu hướng (PSM) với dữ liệu chéo được lấy từ cuộc khảo sát 400 hộ nghèo ở tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu cho thấy tín dụng chính thức ngày càng đóng góp hiệu quả hơn trong việc đa dạng hóa thu nhập của hộ nghèo, góp phần cải thiện cuộc sống tiến tới thoát

2138 Xây dựng mô hình nhà máy định hướng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam / Nguyễn Thị Xuân Hòa, Nguyễn Danh Nguyên, Nguyễn Thanh Tuyền // .- 2023 .- Số 1(536) .- Tr. 48-57 .- 330

Nghiên cứu phân tích, đánh giá, tổng hợp các nghiên cứu trước trên thế giới, só sánh với điều kiện và yêu cầu của nhóm doanh nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam đề xuất mô hình nhà máy định hướng Công nghiệp 4.0. Mô hình gồm các mức độ trưởng thành ứng với các mức độ năng lực nhà máy khi phát triển định hướng công nghiệp 4.0 và bộ tiêu chí đánh giá các yếu tố cấu phần quan trọng của nhà máy. Từ đó đề xuất một lộ trình phù hợp cho các doanh nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam.

2139 Tác động của Covid-19 đến chuyển đổi phương thức làm việc ngành logistics Việt Nam: Thực trạng và xu hướng / Huỳnh Thị Thu Sương, Hồ Xuân Tiến, Phạm Anh Kiệt // .- 2023 .- Số 1(536) .- Tr. 58-67 .- 658.7

Dựa vào khảo sát các nhà quản trị và người lao động tại 285 doanh nghiệp logistics Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá việc vận dụng và phát triển mô hình làm việc trực tuyến tại nhà để đo mức độ ảnh hưởng của bối cảnh Covid-19 đến việc thay đổi phương thức làm việc lẫn quản trị tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam. Kết quả cho thấy vận dụng làm việc trực tuyến tại nhà vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức để doanh nghiệp và người lao động thích ứng trước các biến động không thể tiên đoán trước.

2140 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng quốc tế trên các sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng Việt Nam / Phan Thị Hiền Lương, Lê Hoàng Long // .- 2023 .- Số 1(536) .- Tr. 80-91 .- 381.142

Nghiên cứu này xác định các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng của chúng đến ý định mua sắm hàng quốc tế trên các sàn thương mại điện tử của người tiêu dùng Việt Nam. Mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính riêng phần cơ bản được xây dựng dựa trên lý thuyết nền là sử dụng và sự hài lòng lý thuyết hành vi hợp lý. Nghiên cứu khuyến nghị một số giải pháp nhằm phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới tại Việt Nam.