CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1801 Ổn định hoạt động ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số / Nguyễn Thị Kim Thoa, Trần Văn Toản // Ngân hàng .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 15-19 .- 332.12
Bài viết phân tích một số thách thức liên quan đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong bối cảnh chuyển đổi số, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số và nâng cao vai trò của NHNN trong duy trì và ổn định ngân hàng ở Việt Nam.
1802 Tác động của tái định vị thương hiệu đến hiệu quả kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đặng Thị Thu Hằng, Vũ Thị Kim Oanh // Ngân hàng .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 20-29 .- 658
Nhóm tác giả đã thực hiện khảo sát tại 07 ngân hàng thương mại (NHTM) đã thực hiện tái định vị tại Việt Nam trong thời gian qua và sử dụng phương pháp phân tích Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) nhằm trả lời các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả phân tích định lượng cho thấy, tồn tại mối quan hệ tích cực giữa tái định vị thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của các NHTM và vai trò trung gian của giá trị thương hiệu trong mối quan hệ giữa tái định vị thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của các NHTM. Nhóm tác giả đã đề xuất những khuyến nghị để các NHTM triển khai chiến lược tái định vị một cách hiệu quả và khoa học, hướng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng.
1803 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng ứng dụng ví điện tử của người dùng Việt Nam / Lâm Thanh Phi Quỳnh // Ngân hàng .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 30-39 .- 658
Tác giả đã thiết kế bảng hỏi và thu thập khảo sát từ 542 cá nhân về các yếu tố tác động đến ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử. Kết quả cho thấy, sự hài lòng, thái độ, thói quen, sự cạnh tranh, tính giải trí và cộng đồng là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng ứng dụng ví điện tử. Mặt khác, kết quả nghiên cứu cho thấy, không có mối liên hệ giữa nhận thức hữu ích, niềm tin, lợi ích về giá, hạn chế hoạt động đối với ý định tiếp tục sử dụng ví điện tử. Từ đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị để các đơn vị cung cấp ứng dụng ví điện tử giữ chân khách hàng trước áp lực cạnh tranh hiện nay.
1804 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu / Võ Văn Hoàng // Ngân hàng .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 42-47 .- 332.1
Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội. Một số kiến nghị, đề xuất.
1805 Kinh nghiệm quốc tế về việc tổ chức bảo hiểm tiền gửi hỗ trợ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt / Hoàng Việt Trung, Phạm Thị Phương Thảo // Ngân hàng .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 49-52 .- 332.1
Bài viết xin giới thiệu kinh nghiệm của Tổng công ty BHTG Nhật Bản (DICJ), Quỹ bảo hiểm TCTD hợp tác Colombia (Fogacoop), Quỹ BHTG Ba Lan (BFG).
1806 Đánh giá tác động của tín dụng xanh đối với hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam / Nguyễn Thành Trung, Đào Thị Trang Anh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 7 (405) .- Tr. 41-43 .- 330
Nghiên cứu đánh giá tác động của tín dụng xanh tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đối với hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được tổng hợp từ báo cáo tài chính của 18 ngân hàng tham gia triển khai tín dụng xanh và dữ liệu từ Bộ Tài nguyên Môi trường giai đoạn 2008-2021. Kết quả cho thấy, việc triển khai tín dụng xanh tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chưa thực sự hiệu quả nhưng có mang lại những tín hiệu tích cực đối với môi trường.
1807 Phát triển mô hình kinh doanh tuần hoàn tại Việt Nam / Nguyễn Hoa Cương // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 29-31 .- 658
Việt Nam đang phải đối mặt với các vấn đề về rác thải, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, mức độ tiêu thụ chưa bền vững… Để giải quyết nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm và suy thoái môi trường, Việt Nam cần phải thay đổi cách tiếp cận chuyển đổi từ các mô hình “kinh tế truyền thống” sang “kinh tế tuần hoàn” (KTTH), “kinh doanh tuần hoàn” (KDTH). Đây được xem là một ưu tiên trong giai đoạn tiếp theo của phát triển đất nước. Bài viết đề cập đến một số khía cạnh về KDTH được rút ra từ kết quả của nghiên cứu: “Mô hình KDTH: Kinh nghiệm quốc tế và áp dụng tại Việt Nam” do nhóm các nhà nghiên cứu thuộc Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương thực hiện gần đây.
1808 Hiện tượng nhãn hiệu trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ / Nguyễn Linh // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 32-34 .- 658
Bài viết gồm những nội dung chính: Giải thích hiện tượng; Cơ chế đình chỉ hiệu lực nhãn hiệu trở thành tên chung; Nguyên nhân và cách thức khiến cho nhãn hiệu trở thành tên chung; "Phòng thủ" để nhãn hiệu không trở thành tên chung.
1809 Tài chính toàn diện hướng tới ổn định tài chính: Một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thùy Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 633 .- Tr. 76 – 78 .- 336
Ổn định tài chính đóng vai trò quan trọng bảo đảm khả năng vận hành tốt các chức năng chính của hệ thống tài chính nhằm giúp phân bổ một cách có hiệu quả các nguồn lực. Bài viết xem xét phát triển tài chính toàn diện và tác động tới ổn định tài chính nhằm đề xuất kiến nghị phát triển tài chính toàn diện hướng tới ổn định tài chính tại Việt Nam.
1810 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần hóa Việt – Tiệp / Trần Xuân Giao, Bùi Nhất Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 633 .- Tr. 73 – 75 .- 657
Thông thường, tỷ lệ hàng tồn kho lớn luôn là mối quan ngại ít nhiều với nhà đầu tư, do tính chất tồn lâu, ứ đọng vốn, chi phí phát sinh thêm của nó hay nói cách khác, nếu để hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do doanh ngiệp phải tốn chi phsi dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng. Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng sẽ đem đến cho doanh nghiệp rất nhiều rủi ro như: đánh mất những khoản doanh thu bán hàng tiễm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu người mua.





