CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1791 Tác động của quá trình quản trị tri thức tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Duy Thành, Hoàng Văn Nam, Đào Thị Thanh Lam // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2023 .- Số 2 .- Tr. 126-140 .- 658

Đánh giá tác động của quá trình quản trị tri thức tới kết quả hoạt động của 482 doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả phân tích mô hình SEM cho thấy trong số 4 nhân tố của quá trình quản trị tri thức thì thu nhận tri thức, chuyển giao tri thức và ứng dụng tri thức tác động tích cực tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy bảo vệ tri thức tác động tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong số các nhân tố của quá trình quản trị tri thức, từ dữ liệu mẫu thu thập được, chuyển giao tri thức tác động lớn nhất tới kết quả hoạt động.

1792 Kinh tế Việt Nam khi gia nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và một số định hướng hoàn thiện / Trịnh Tường Khiêm, Phạm Thị Hải Vân, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh // Ngân hàng .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 3-10 .- 330

Bài viết tập trung phân tích, đánh giá thực trạng của nền kinh tế Việt Nam hiện nay khi gia nhập các FTA thế hệ mới, xác định những cơ hội, thách thức khi tham gia các hiệp định này và từ đó, đưa ra một số giải pháp khắc phục.

1793 Quyết định tài trợ tín dụng xanh cho bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu : nghiên cứu các nhân tố và khuyến nghị / Đỗ Hoài Linh, Đặng Phong Nguyên, Trần Đức Anh // Ngân hàng .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 11-16 .- 332.12

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, thu thập dữ liệu và áp dụng mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (theory of planned behavior - TPB) để chứng minh các nhân tố ảnh hưởng tới các quyết định tài trợ tín dụng xanh ở các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả các nhân tố đều có sức ảnh hưởng nhất định tới quyết định tài trợ tín dụng xanh. Trong đó, nhân tố Trách nhiệm xã hội có tác động mạnh nhất lên quyết định tài trợ, theo sau là Cảm nhận kiểm soát và Cơ chế chính sách. Nhân tố Chuẩn chủ quan có tác động ít nhất. Từ kết quả thu được, tác giả đưa ra một số đề xuất, kiến nghị cho các cơ quan nhà nước, bên cung và cầu tín dụng xanh nhằm hoàn thiện và phát triển sản phẩm này trên thị trường Việt Nam.

1794 Rủi ro tín dụng và các mô hình quản lí rủi ro tín dụng tại Việt Nam / Lương Hải Sinh // Ngân hàng .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 17-21 .- 332.12

Bài viết chia sẻ một số nghiên cứu về mô hình quản lí rủi ro tín dụng tại Việt Nam, giúp các nhà quản trị ngân hàng có chính sách quản trị phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của ngân hàng.

1795 Chống cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng dưới khía cạnh pháp lí : thực trạng và một số khuyến nghị hoàn thiện / Phạm Thị Hồng Tâm, Trần Linh Huân, Trần Thị Thảo // Ngân hàng .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 22-28 .- 332.12

Bài viết tập trung khái quát các vấn đề về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực ngân hàng; phân tích, đánh giá, chỉ ra những điểm còn hạn chế, bất cập trong quy định pháp luật điều chỉnh về cạnh tranh không lành mạnh, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp, kiến nghị hoàn thiện về mặt pháp lí.

1796 Chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi tiệm cận với thông lệ quốc tế / Mai Việt Trung // Ngân hàng .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 29-31 .- 332.12

Định hướng phát triển Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN) đến năm 2030. Chiến lược phát triển BHTG phản ánh thông lệ quốc tế tiên tiến về BHTG.

1797 Khách hàng gen Z, thách thức của các quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam / Trần Thanh Long // Ngân hàng .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 32-37 .- 332.12

Phân tích những đặc điểm của khách hàng thuộc thế hệ Z (gen Z) và những khó khăn, thách thức của các QTDND khi phục vụ đối tượng khách hàng này, từ đó đề xuất những khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thu hút, gắn kết bền vững, hiệu quả đối tượng khách hàng này phù hợp với mô hình và đặc tù của hệ thống QTDND tại Việt Nam hiện nay.

1798 Chính sách tiền tệ ứng phó với đại dịch Covid-19: Bài học và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Tường Vân, Ngô Ánh Nguyệt // Ngân hàng .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 45-53 .- 332.4

Bài viết thảo luận về tác động của các chương trình nêu trên đối với nền kinh tế, thị trường tài chính cũng như sự tác động đến phân phối lại thu nhập. Tổng hợp, đánh giá cho thấy rằng các chương trình mua tài sản của NHTW một mặt đã giúp ổn định thị trường tài chính, khởi động quá trình phục hồi kinh tế, mặt khác lại gia tăng sự chấp nhận rủi ro quá mức lên giá tài sản; gây ảnh hưởng tiêu cực đến phân phối thu nhập, làm gia tăng khoảng cách giàu, nghèo; gây áp lực lên lạm phát.

1799 Thu hút FDI của Việt Nam năm 2022 và triển vọng / Phạm Thị Thanh Bình, Vũ Văn Hà // Ngân hàng .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 3-10 .- 332.63

Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam năm 2022. Một số vấn đề còn tồn tại trong thu hút FDI năm 2022. Giải pháp thu hút FDI trong thời gian tới. Triển vọng thu hút FDI của Việt Nam.

1800 Ứng dụng mô hình ARIMA để dự báo lạm phát của Việt Nam và một số khuyến nghị / Nguyễn Thị Hiên, Lê Mai Trang, Phạm Long Vũ, Phạm Văn Duy Hoàng, Lê Quang Huy // Ngân hàng .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 5-14 .- 332.1

Nghiên cứu sử dụng mô hình ARIMA kết hợp với bộ dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ tháng 7/2009 đến tháng 01/2023 để dự báo lạm phát ở Việt Nam nửa đầu năm 2023. Kết quả cho thấy, mô hình ARIMA(1,1,12) là phù hợp dựa trên các tiêu chuẩn lựa chọn AIC (Akaike information criterion) và SIC (Schwarz criterion). Đồng thời, dựa trên các chỉ tiêu thống kê MAE (Mean Absolute Error), RMSE (Root Mean Square Error) có thể thấy, sai số dự báo trong mẫu là khá nhỏ, xoay quanh mức 1%. Nghiên cứu đã đưa ra dự báo về tỉ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 02/2023 đến tháng 5/2023 xoay quanh mức 5%.