CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1741 Nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Vũ Thanh Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 63-66 .- 658
Sử dụng số liệu trong 12 năm đến từ 8 công ty bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam cùng một số dữ liệu tài chính phản ánh nền kinh tế, nghiên cứu kiểm định mức độ tác động của các yếu tố vĩ mô và đặc điểm riêng có đến hiệu quả hoạt động. Kết quả cho thấy các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty bảo hiểm niêm yết Việt Nam có sự khác biệt so với các quốc gia khác.
1742 Quản trị dữ liệu thông minh tại các ngân hàng thương mại : thách thức và giải pháp / Nguyễn Văn Thủy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 72-74 .- 658
Bài viết này tìm hiểu về các thách thức mà các ngân hàng thương mại gặp phải và một số giải pháp để các ngân hàng có thể quản trị dữ liệu thông minh.
1743 Hoạt động trung gian bảo hiểm ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Hoàng Mạnh Cừ, Hoàng Ngọc Thảo My // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 75-80 .- 368
Những kết quả đạt được trong hoạt động TGBH ở Viêt Nam. Một số hạn chế cần khắc phục. Nguyên nhân của những hạn chế. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động trung gian bảo hiểm ở Viêt Nam hiên nay.
1744 Chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần: Kinh nghiệm ở các nước và khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Loan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 89-91 .- 368
Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trong giải quyết tình trạng hưởng BHXH một lần, bài viết đề xuất giải pháp, rút bài học kinh nghiệm giúp Việt Nam hạn chế tình trạng người lao động hưởng BHXH một lần, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH, góp phần hoàn thành mục tiêu BHXH toàn dân.
1745 Đánh giá về nhân lực ngành công nghệ thông tin : những vấn đề đặt ra và giải pháp trong thời gian tới / Nguyễn Thị Kim Nguyên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 92-96 .- 658.3
Chính sách tạo điều kiên phát triển nhân lực CNTT. Đánh giá về nhu cầu và thực tế đáp ứng nhân lực CNTT ở Viêt Nam hiên nay. Một số giải pháp nhằm phát triển hơn nữa NNL CNTT.
1746 Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng Mobile money của Gen Z tại Việt Nam / Phạm Văn Nghĩa, Đồng Thị Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 51-87 .- 658.834 2
Mới được triển khai tại Việt Nam từ đầu năm nay, Mobile Money vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ, trong khi đó, những phương thức thanh toán số khác như Mobile Banking hay E-Wallet đã rất đỗi thân thuộc với người Việt bởi sự dễ dàng và tiện lợi trong thanh toán mà chúng mang lại. Bài viết được thực hiện thông qua việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định sử dụng tiền di động của thế hệ Z tại Việt Nam, bao gồm các yếu tố: nhận thức về tính hữu ích, nhận thức về độ tin cậy, nhận thức về chi phí giao dịch, ảnh hưởng xã hội, mức độ ưa thích sử dụng tiền mặt, với số liệu thu thập từ 200 mẫu khảo sát từ các cá nhân với độ tuổi trong khoảng 12-27 tuổi.
1747 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương và một số giải pháp tháo gỡ / Võ Thị Vân Khánh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Lê Quốc Anh // .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 58-62 .- 658
Bình Dương là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với lợi thế nằm trên các trục lộ giao thông quan trọng của quốc gia và là đầu mối giao lưu giữa các tỉnh Tây Nguyên, miền Trung với Thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm kinh tế lớn của cả nước; có địa hình và nền đất cứng thích hợp cho việc xây dựng các hạ tầng kinh tế kỹ thuật như khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, đường giao thông... thuận lợi cho việc thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hiện nay Bình Dương đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh nhưng chưa thật bền vững, giá trị gia tăng các ngành kinh tế chủ lực như công nghiệp, dịch vụ chưa cao, còn phụ thuộc nhiều vào các lợi thế so sánh mà trong thời gian tới sẽ không còn như giá nhân công rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú,…; đời sống văn hóa, xã hội của người dân còn chậm được nâng cao. Để cải thiện các tồn tại, hạn chế kể trên cũng để nước ta thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình, cần có những giải pháp nhằm nâng cao giá trị tăng trưởng mà một trong số đó là thông qua việc chọn lọc trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ đi vào tìm hiểu, phân tích thực trạng đầu tư FDI vào tỉnh Bình Dương và đưa ra một số khuyến nghị giải pháp trong thời gian tới.
1748 Chuyển đổi báo cáo tài chính sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS): Vấn đề cần hoàn thiện về thông tin báo cáo bộ phận trên báo cáo tài chính / Nguyễn Thị Hồng Vân, Đỗ Đình Duy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 63-66 .- 658.15
Trong kế hoạch chuyển đổi VAS sang IFRS, để nâng cao chất lượng thông tin công bố trên BCTC và đáp ứng nhu cầu và lợi ích của các đối tượng sử dụng thông tin thì việc công bố thông tin BCBP trên BCTC cần thực hiện trước hết từ nguyên tắc hoàn thiện trên giác độ hoàn thiện chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành cũng như tuân thủ quy định mang tính thông lệ quốc tế, hội tụ theo chuẩn mực kế toán về BCBP.
1749 Kế toán doanh thu bảo hiểm nhân thọ dưới góc độ kế toán tài chính / Nguyễn Thị Thảo Anh // .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 72-74 .- 657
Những năm gần đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng trở nên sâu rộng, các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á nói riêng và Châu Á nói chung ngày càng trở lên có vị thế trong nền kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ đã đem lại nhiều cơ hội mới cho phát triển kinh tế ở các quốc gia đang và kém phát triển. Để đóng góp cho thành công của các quốc gia trong đó có Việt Nam thì ngành Bảo hiểm đặc biệt là Bảo hiểm Nhân thọ (BHNT) đóng vai trò rất quan trọng. Trong đó, Kế toán doanh thu BHNT có những điểm khác biệt đối với kế toán doanh thu các lĩnh vực khác, giúp xác định chính xác doanh thu thực tế phát sinh, làm cơ sở để xác định được kết quả của hoạt động kinh doanh. Xác định chính xác kết quả kinh doanh góp phần cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp nghiên cứu, xây dựng mức giá phí BHNT phù hợp cho từng sản phẩm. Bài viết này, tác giả phân tích về kế toán doanh thu bảo hiểm nhân thọ dưới góc độ của kế toán tài chính.
1750 Khả năng phục hồi của doanh nghiệp Việt Nam trong đại dịch Covid-19: Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông / Phạm Dương Phương Thảo, Phan Nguyễn Phúc Ngân // .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 75-80 .- 658
Sự xuất hiện và lây lan nhanh chóng của dịch bệnh COVID-19 đã tác động lớn đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau: nhiều công ty bị tổn thất nghiêm trọng bởi chính sách giãn cách xã hội, trong khi đó một số công ty thuộc các ngành công nghệ cao thậm chí đã phát triển vượt trội trong thời gian này. Công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) trở thành mối quan tâm của các nhà nghiên cứu chính sách cũng như nhà quản lý doanh nghiệp với vai trò hỗ trợ doanh nghiệp chống đỡ trước các cú sốc mang tính hệ thống. Bài viết này đánh giá tác động của mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông lên khả năng phục hồi của 317 công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong giai đoạn diễn ra đại dịch COVID-19.





