CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1661 Các nhân tố tác động đến việc chấp nhận ứng dụng blockchain vào hoạt động kế toán doanh nghiệp / Tạ Thu Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 98 – 102 .- 657
Bài viết đưa ra mô hình về nhân tố tác động tới chấp nhận ứng dụng công nghệ chuỗi ( Blockchain) trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thực hiện kỹ thuật phỏng vấn sâu đối với các chuyên gia trong ngành kế toán đã xác định các nhân tố tác động tới việc áp dụng Blockchain. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố thuộc nhóm về công nghệ thông tin và tổ chức có ảnh hưởng tác động tới chấp nhận ứng Blockchain trong các doanh nghiệp Việt Nam. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị để nhằm nâng cao khả năng chấp nhận ứng dụng Blockchain vào hoạt động kể toán tại các doanh nghiệp Việt Nam.
1662 Đặc trưng của kế toán quản trị đương đại trong mối quan hệ với quản trị doanh nghiệp / Mai Đức Nghĩa // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 103 – 105 .- 657
Kế toán quản trị đương đại đề cập đến nội dung và các kỹ thuật hiện tại được các doanh để hỗ trợ việc ra quyết định, lập kế hoạch và kiểm soát. Kế toán quản trị đương đại đóng góp vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức và giúp tổ chức đạt được các mục tiêu chiến lược. Với ý nghĩa đó, bài viết khái quát khái niệm về kế toán quản trị đương đại, đưa ra các đặc trưng cơ bản của kế toán quản trị đương đại và làm rõ mối quan hệ giữa kế toán quản trị đương đại và quản trị doanh nghiệp...
1663 Yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản / Phạm Quốc Hải, Cao Hoài Sang, Nguyễn Xuân Nhĩ // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 114 – 117 .- 658
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích định lượng với mẫu dữ liệu bao gồm 70 doanh nghiệp bất động sản niêm niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đòn bẩy nợ cao khiến cho các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam hoạt động kém hiệu quả hơn. Xét về các biến đặc trưng doanh nghiệp thì tất cả các biến ngoại trừ cấu trúc tài sản đều giúp nâng cao hiệu quả hoạt động. Tương tự, cả ba biến vĩ mô bao gồm tăng trưởng kinh tế, lãi suất và lạm phát đều có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động. Dựa trên những kết quả này, nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp bất động sản.
1664 Quản tri vốn lưu động và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thủy sản Việt Nam / Trần Đức Tuấn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 110 – 113 .- 658
Sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 25 doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 2017-2021, nghiên cứu đánh giá các chỉ số thể hiện hiệu quả quản trị vốn lưu động và đo lường tác động của chúng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy, các chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân và kỳ chuyển đổi tiền mặt đều tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời.
1665 Ảnh hưởng của tài sản vô hình đến giá trị doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán / Nguyễn Tấn Lượng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 104 – 105 .- 332
Bài viết nhằm xác định sự tác động của tài sản vô hình đến giá trị doanh nghiệp của 412 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2021. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp phân tích hồi quy (GLS) cho biết: Tài sản vô hình (IA), tăng trưởng doanh thu (GRTH) và lạm phát (INFL) có tác động tiêu cực lên giá trị doanh nghiệp nhưng tỷ lệ tài sản cố định (TANG), tăng trưởng GDP lại cho kết quả ngược lại. Ngoài ra, bài viết chưa tìm thấy bằng chứng khoa học về tác động của tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), quy mô doanh nghiệp (SIZE) và tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đến giá trị doanh nghiệp.
1666 Giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thu mua chế biến nông sản xuất khẩu / Phạm Trung Tiến // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 801 .- Tr. 30-33 .- 658
Các doanh nghiệp thu mua chế biến nông sản xuất khẩu là cầu nối liên kết giữa hộ nuôi trồng nông sản với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện thành công định hướng phát triển ngành Nông nghiệp. Thông qua việc khảo sát thực trạng hoạt động tại 93 doanh nghiệp thu mua chế biến nông sản xuất khẩu trên khắp cả nước, tác giả phân tích rõ các khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp này, góp phần thực hiện thành công định hướng phát triển ngành Nông nghiệp.
1667 Thực trạng và giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt / Hà Thị Hường // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 34 – 36 .- 332
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử ứng dụng công nghệ số như: Ví điện tử, MobileBanking, InternetBanking... hoặc thanh toán gián tiếp thông qua các tổ chức tín dụng thay vì người mua và người bán trực tiếp trao đổi với nhau như thông lệ hiện nay. Tuy nhiên, do mặt bằng thu nhập và trình độ dẫn trí còn khác nhau, chi phí ban đầu cho hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt còn cao và thói quen thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến nên hình thức này còn đang bị hạn chế. Bài viết phản ánh tình hình thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
1668 Thực trạng và giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt / Huỳnh Văn Thái // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 37 – 40 .- 332
Thương mại điện tử là một trong các lĩnh vực tiên phong của nền kinh tế số, nơi các công nghệ tiên tiến của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được ứng dụng rộng rãi để tăng hiệu quả của chu trình kinh doanh, góp phần hiện đại hóa hệ thống phân phối, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phát triển thị trường, đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số. Mặc dù được dự báo có nhiều triển vọng phát triển với các xu hướng rất rõ ràng, tuy nhiên, thương mại điện tử Việt Nam vẫn còn một số thách thức và để phát triển tương xứng với kỳ vọng, cần thực hiện các giải pháp đồng bộ.
1669 Mô hình nghiên cứu lý thuyết cho chiến lược marketing-mix dịch vụ tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại / Cao Tuấn Khanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 41 – 44 .- 658
Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đều có định hướng phát triển trở thành ngân hàng bán lẻ màng đầu, trong khi dịch vụ, sản phẩm không có nhiều khác biệt. Vậy làm thế nào để tạo ra lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần trong bối cảnh các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng hoạt động khá hiệu quả, gây áp lực không nhỏ đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam? Bài viết phân tích, đánh - nhận định và rút ra cơ sở lý thuyết giải thích các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chiến lược marketing hỗn hợp (marketing-mix) dịch vụ tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại, qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết cho nghiên cứu tiếp theo.
1670 Lựa chọn cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính ngân hàng - mô hình nghiên cứu tại Việt Nam / Cao Tuấn Khanh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 45 – 47 .- 332
Hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả, ổn định mới giúp cho sự phát triển của thị trường tài chính và xa hơn là tăng trưởng kinh tế. Trong đó, lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp có thể giúp ngân hàng quản trị tốt hơn các hoạt động cho vay, huy động vốn và đầu tư. Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của ngân hàng, qua đó khẳng định, lựa chọn cấu trúc vốn là quan trọng nhằm cải thiện lợi nhuận của ngân hàng, giúp hệ thống ngân hàng có nhiều đóng góp hơn trong phát triển kinh tế.





