CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1501 Chỉ số đo lường và định hướng đảm bảo an ninh tài chính quốc gia / Nguyễn Đình Hoàn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 78-80 .- 658.15

Hiện nay, hệ thống tài chính tiền tệ của Việt Nam đã hình thành khá đầy đủ các cấu phần cần thiết, trong đó có các định chế tài chính, công cụ tài chính và mô hình giám sát, tuy nhiên, rủi ro an ninh tài chính vẫn luôn còn tiềm ẩn. Bài viết này nhận diện các chỉ số đánh giá tình hình an ninh tài chính và đề xuất một số định hướng nhằm đảm bảo an ninh tài chính quốc gia trong thời gian tới.

1502 Người tiêu dùng số và thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam / Phạm Thúy Hồng, Lê Nhữ Diệu Hương, Nguyễn Thị Thùy Dương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 85-87 .- 658.83

Cùng với sự mở rộng của người tiêu dùng số, các doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi trong việc tương tác với khách hàng, đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng trong suốt hành trình mua sắm của họ. Một trong những khía cạnh giúp kết nối và hoàn tất chu trình tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp là hoạt động thanh toán. Trong môi trường số, sự tương thích giữa mua bán trực tuyến và thanh toán trực tuyến, không dùng tiền mặt sẽ tạo thuận lợi cho khách hàng, giảm chi phí và rủi ro cho khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bài viết này làm rõ một số khía cạnh liên quan đến đặc trưng của người tiêu dùng số và thực trạng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt của người tiêu dùng số tại Việt Nam.

1503 Tiếp cận tiền kỹ thuật số tại Việt Nam và một số khuyến nghị / Nguyễn Quốc Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 88-91 .- 332.1

Tiền kỹ thuật số do các ngân hàng trung ương phát hành, được đánh giá là xu hướng phát triển mới nhưng cũng là thách thức đối với tiền tệ thế giới. Lo ngại về những rủi ro tiềm ẩn của tiền kỹ thuật số đối với nền kinh tế, tài chính đã cản trở sự phát triển của tiền kỹ thuật số ở nhiều quốc gia. Bài viết này tìm hiểu các vấn đề cơ bản về xu hướng phát triển tiền kỹ thuật số do các ngân hàng trung ương phát hành; phân tích lợi ích và thách thức đối với việc thực thi chính sách tiền tệ; đồng thời trình bày kinh nghiệm phát triển tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương ở một số quốc gia trên thế giới với Việt Nam.

1504 Phát triển tài chính xanh dưới tác động của đại dịch Covid-19 / Lê Vũ Thanh Tâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 92-96 .- 658.15

Tài chính xanh góp phần quan trọng trong việc định hình lại nền kinh tế theo hướng phát triển bền vững. Bài viết hệ thống hóa chiến lược phát triển tài chính xanh hậu COVID-19 của các quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học phát triển tài chính xanh với Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cả nhóm nước phát triển và đang phát triển đều triển khai gói phục hồi, chương trình thúc đẩy tài chính xanh và tiếp cận nguồn vốn cho các lĩnh vực tăng trưởng xanh, chống biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, từ đó, một số bài học được rút ra với Việt Nam về thiết lập cơ chế hỗ trợ phát triển hệ thống tài chính xanh.

1505 Phát triển ngân hàng số thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam / Nguyễn Thị Lan Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 97-99 .- 332.12

Chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng thực chất là phát triển công nghệ ngân hàng số tại tất cả các ngân hàng thương mại, định chế tài chính phi ngân hàng và các loại hình tổ chức tín dụng khác. Công nghệ số thúc đẩy phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên nền tảng của thanh toán điện tử, thanh toán trên các thiết bị di động, thúc đẩy các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ và thanh toán trên mạng Internet của cá nhân, giao dịch điện tử của doanh nghiệp. Thực tế này thấy rất rõ trong những năm qua, nhất là khi nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.

1506 Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử / Phạm Văn Hiếu, Đỗ Cẩm Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 100-105 .- 332.12

Nghiên cứu này phân tích về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam gồm: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Viettinbank) và Ngân hàng TMCP Quân đội (MB). Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 05 nhân tố sau: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.

1507 Ảnh hưởng của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán / Phạm Hiếu, Vương Quốc Duy, Đàng Quang Vắng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 106-110 .- 332.12

Nghiên cứu này đánh giá mức độ ảnh hưởng của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 09 ngân hàng thương mại cổ phần được niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012-2022. Sử dụng mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, hiệu quả về chi phí hoạt động, tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần. Trong khi đó, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quy mô ngân hàng, thu nhập ngoài lãi, tỷ lệ tăng trưởng GDP có tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần.

1508 Hoàn thiện quy định pháp luật về quyết định đầu tư chương trình dự án đầu tư công ở việt nam / Nguyễn Hương Ly // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 111-113 .- 346.597

Bài viết phân tích, đánh giá quy định của pháp luật đầu tư công (chủ yếu là Luật Đầu tư công năm 2019) về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công. Qua so sánh, đối chiếu với quy định pháp luật nước ngoài về vấn đề này, tác giả đề cập và luận giải một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam.

1509 Phát triển nguồn nhân lực số trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay / Trần Việt Anh, Cảnh Chí Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 114-116 .- 658.3

Một trong các mục tiêu lớn của Việt Nam đến năm 2025 là 100% doanh nghiệp được nâng cao nhận thức về chuyển đổi số. Đây là giai đoạn khẩn trương để đào tạo và phát triển liên tục nguồn lực số đáp ứng cho toàn bộ doanh nghiệp và các cơ quan bộ, ban, ngành, giúp chuẩn bị cho sự phát triển vượt bậc trong tương lai của Việt Nam. Bài viết phân tích thực trạng nguồn nhân lực số của Việt Nam hiện nay và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực này trong tương lai.

1510 Giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nhan Kim Anh, Cảnh Chí Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 117-119 .- 658

Ngày nay, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định là động lực, nền tảng trong phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia, đổi mới và sáng tạo là trung tâm của phát triển bền vững. Không nằm ngoài xu hướng đó, Việt Nam đã, đang nỗ lực thực hiện đổi mới sáng tạo nhằm đưa nền kinh tế phát triển bền vững có định hướng trong tương lai.