CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1481 Cơ chế tài chính dự án bot và hiệu quả của dự án bot ở Việt Nam / Nguyễn Quang Hưng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 29-32 .- 332.1

Khái quát về cơ chế tài chính và tình hình thực hiện dự án BOT về những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của các dự án BOT trong ngành giao thông ở Việt Nam.

1482 Thúc đẩy phát triển kinh tế số ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 / Ngô Cẩm Tú // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 33-36 .- 330

Bài viết nghiên cứu thực tế kinh tế số ở Thái Nguyên hiện nay nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế số, cũng như khẳng định vai trò quan trọng của kinh tế số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên.

1483 Chính sách phát triển kinh tế tuần hoàn của Việt Nam / Nguyễn Mạnh Hùng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 37-40 .- 330

Bài viết sẽ phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách nhằm đưa ra một số kiến nghị xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế tuần hoàn của Việt Nam.

1484 Chuyển đổi số trong doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam hiện nay : thực trạng và một số khuyến nghị / Nguyễn Trọng Cơ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 41-45 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá chi tiết hơn thực trạng CĐS tại các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam, từ đó làm rõ những hạn chế, nguyên nhân để đưa ra khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hiệu quả của công tác CĐS, giúp các doanh nghiệp kiểm toán nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

1485 Các yếu tố tác động đến marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hà Tĩnh / Trần Thu Thủy, Nguyễn Thị Hồng Trang, Bùi Thị Quỳnh Thơ, Nguyễn Trúc Quỳnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 46-51 .- 332.63

Trên cơ sở khảo sát các nhà đầu tư tại địa phương, bài viết phân tích mô hình nghiên cứu định lượng về các yếu tố tác động đến marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

1486 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam / Phạm Tiến Mạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 52-54 .- 658

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 48 công ty bất động sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013-2022, nhằm trả lời câu hỏi yếu tố nào tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 3 yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiêp bất động sản niêm yết đó là biến tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ tài sản cố định và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam. Từ kết quả này, tác giả đề xuất một số khuyến nghị có liên quan.

1487 Nghiên cứu về cảm xúc thương hiệu tác động đến ý định mua ô tô cá nhân tại thị trường Việt Nam / Lê Bá Thường // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 55-60 .- 658

Bài báo nghiên cứu về mối quan hệ giữa niềm tin thương hiệu, trải nghiệm thương hiệu, sự hài lòng thương hiệu, tính tự thể hiện thương hiệu, tình yêu thương hiệu, truyền miệng tích cực và gắn kết thương hiệu tác động đến ý định mua ô tô cá nhân tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, phân tích vai trò biến trung gian của gắn kết thương hiệu đối với tình yêu thương hiệu và ý định mua sắm. Ngoài ra, cũng phân tích biến kiểm soát về giới tinh, tuổi tác, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập ảnh hưởng đến ý định mua sắm của người tiêu dùng. Từ đó đề xuất các giải pháp để tăng hiệu quả về ý định mua sắm xe ô tô của khách hàng cá nhân tại thị trường Việt Nam.

1488 Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến khả năng thanh toán của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Trương Thanh Hằng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 61-65 .- 658

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đo lường thông qua hệ số thanh toán hiện hành, mức độ quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết được đo lường thông qua mô hình của Friedlan (1994). Nghiên cứu còn sử dụng 3 biến kiểm soát gồm quy mô doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư và đòn bẩy tài chính để đo lường ảnh hưởng tác động đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Kết quả cho thấy mức độ quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết có tác động tích cực đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1489 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng hậu Covid-19 / Trần Thanh Thu, Phạm Minh Đức, Đặng Trường Thịnh, Bùi Minh Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 66-71 .- 332.63

Bài viết đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của mẫu 28 doanh nghiệp niêm yết ngành VLXD năm 2021 và 2022. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho các doanh nghiệp VLXD.

1490 Chuyển đổi số để bán hàng và chăm sóc khách hàng trong hệ thống ngân hàng bán lẻ Việt Nam / Trần Hoàng Trung // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 240 .- Tr. 72-76 .- 658

Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng Việt Nam đang trải qua một xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, đó là việc sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Chuyển đổi số đã giúp các ngân hàng thương mại tạo ra được trải nghiệm mới, tiện ích mới cho khách hàng; khiến cho khách hàng ngày càng cảm thấy tiện lợi khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Trong phạm vi bài viết, tác giả đưa ra 4 ứng dụng công nghệ đang được sử dụng phổ biến để phát triển chuyển đổi số tại các ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam.