CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1461 Ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Nguyễn Việt An // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 51-63 .- 658

Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2013-2018. Kết quả từ mô hình hồi quy đa biến cho thấy, những yếu tố tác động tiêu cực của chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số Q của Tobin.

1462 Quan hệ với đối tác nước ngoài và hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam / Phan Thu Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 64-73 .- 658

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số giải pháp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, cũng như đưa ra kiến nghị với các cơ quan nhà nước nhằm cải thiện, phát triển và thúc đẩy mối quan hệ với đối tác nước ngoài, từ đó nâng cao hiệu suất xuất khẩu của các doanh nghiệp VN trong thời gian tới.

1463 Các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp theo hướng sáng tạo và bền vững của thanh niên Việt Nam / Vũ Trọng Tâm, Phan Thị Thu Hiền, Nguyễn Hương Giang // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 74-86 .- 658

Đánh giá các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp theo hướng sáng tạo và bền vững của thanh niên Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố về môi trường (vốn xã hội, lý lịch gia đình, nền tảng tri thức) tác động tới ý định khởi nghiệp theo hướng sáng tạo và bền vững thông qua biến trung gian là nhân tố động lực (động lực, niềm tin và khát vọng khởi nghiệp) có ý nghĩa thống kê.

1464 Ý định mua sản phẩm chăm sóc da mặt của thế hệ z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Nguyễn Xuân Minh, Nguyễn Phước Quý Quang, Nguyễn Nhật Tố Trân // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 87-97 .- 658

Bài viết phân tích ý định mua sản phẩm chăm sóc da mặt của thế hệ z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả phân tích cho thấy, có năm nhân tố (Thái độ, chuẩn chủ quan, nhận tức kiểm soát hành vi, hình ảnh quốc gia xuất xứ, giá bản) đêu tác động cùng chiều tới ý định mua sản phẩm chăm sóc da mặt, từ đó bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm này đối với nhà quản trị và tiếp thị cũng như các doanh nghiệp mỹ phẩm.

1465 Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển và quản lý ngành cá ngừ đại dương và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Đức Long, Đào xuất Huy // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 98-108 .- 330

Phân tích kinh nghiệm quốc tế của Nhật Bản và Thái Lan trong phát triển và quản lý ngành cá ngừ đại dương nhằm rút ra bài học cho Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, để phát triển bền vững hơn, ngành cá ngừ đại dương VN cần: nâng cấp công nghệ bảo quả, đánh bắt và chế biến sâu; tăng khả năng đánh cá xa bờ; tập trung phát triển thị trường trong nước; hoàn thiện hệ thống luật pháp và số hóa hoạt động quản lý.

1466 Ứng phó rủi ro và lợi nhuận trồng lúa của nông dân đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Tuấn Kiệt, Trần Hoàn Thiện // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 540 .- Tr. 109-120 .- 330

Nghiên cứu cho thấy đa phần nông dân đã nhận thức được tình trạng rủi ro gây ra thiệt hại trong quá trình sản xuất và đã lựa chọn các biện pháp tích cực để ứng phó nhằm cải thiện lợi nhuận..

1467 Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam về xây dựng danh mục phân loại xanh hỗ trợ cho thị trường tín dụng xanh, trái phiếu xanh / Lại Văn Mạnh, Tạ Đức Bình // Môi trường .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 39-44 .- 332.1

Tổng quan về tín dụng xanh trái phiếu xanh; Cơ chế trong thúc đẩy chuyển dịch nguồn lực tài chính theo hướng xanh hóa nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu; Kết luận và kiến nghị.

1468 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng Sông Cửu Long / Võ Thị Ngọc Hà, Hồng Nhật Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 26-33 .- 658

Mục đích của bài viết là nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT. Bên cạnh đó, nghiên cứu bổ sung thêm các biến từ học thuyết nhận thức rủi ro (TPR) và các nghiên cứu trước. Dữ liệu nghiên cứu là 204 câu trả lời hợp lệ từ đáp viên đã và đang sử dụng ít nhất một dịch vụ thanh toán di động tại 12 tỉnh miền Tây. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học đối với quyề định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách về quản trị, marketing, phát triển sản phẩm nhằm thu hút khách hàng và xây dựng hệ sinh thái thanh toán di động.

1469 Đẩy mạnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa góp / Hoàng Việt Trung, Phạm Thị Phương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 34-38 .- 658

Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, tiền tệ nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng, nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn chủ đạo của các DNNVV. Những năm gần đây, khối lượng tín dụng cung cấp cho DNNVV đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên với rất nhiều nguyên nhân khác nhau về phía DNNVV cũng như về phía NHTM, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khu vực kinh tế này còn nhiều trở ngại. Bài viết tìm hiểu các rào cản, bất cập trong cho vay DNNVV, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh tín dụng DNNVV tại Hà Nội.

1470 Hệ thống thông tin quản lý, trí tuệ nhân tạo tăng doanh số bán hàng trên các trang thương mại điện tử / Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Thị Thu Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 16-18 .- 658

Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và sự phát triển của nền kinh tế số đã thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử gia tăng hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp. Việc sử dụng hệ thống MIS, internet để thực hiện các giao dịch trực tuyến: bán hàng và tiếp thị giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý, cũng như tối đa hóa lợi nhuận. Nghiên cứu này sử dụng một cách tiếp cận tổng thể, thay đổi cách tiếp cận quản lý để phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các ứng dụng và vai trò của hệ thống thông tin quản lý, tri tuệ nhân tạo để tăng doanh số bán hàng trên các trang thương mại điện tử.