CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1461 Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam về xây dựng danh mục phân loại xanh hỗ trợ cho thị trường tín dụng xanh, trái phiếu xanh / Lại Văn Mạnh, Tạ Đức Bình // Môi trường .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 39-44 .- 332.1
Tổng quan về tín dụng xanh trái phiếu xanh; Cơ chế trong thúc đẩy chuyển dịch nguồn lực tài chính theo hướng xanh hóa nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu; Kết luận và kiến nghị.
1462 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng Sông Cửu Long / Võ Thị Ngọc Hà, Hồng Nhật Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 26-33 .- 658
Mục đích của bài viết là nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT. Bên cạnh đó, nghiên cứu bổ sung thêm các biến từ học thuyết nhận thức rủi ro (TPR) và các nghiên cứu trước. Dữ liệu nghiên cứu là 204 câu trả lời hợp lệ từ đáp viên đã và đang sử dụng ít nhất một dịch vụ thanh toán di động tại 12 tỉnh miền Tây. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học đối với quyề định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách về quản trị, marketing, phát triển sản phẩm nhằm thu hút khách hàng và xây dựng hệ sinh thái thanh toán di động.
1463 Đẩy mạnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa góp / Hoàng Việt Trung, Phạm Thị Phương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 34-38 .- 658
Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, tiền tệ nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng, nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn chủ đạo của các DNNVV. Những năm gần đây, khối lượng tín dụng cung cấp cho DNNVV đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên với rất nhiều nguyên nhân khác nhau về phía DNNVV cũng như về phía NHTM, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khu vực kinh tế này còn nhiều trở ngại. Bài viết tìm hiểu các rào cản, bất cập trong cho vay DNNVV, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh tín dụng DNNVV tại Hà Nội.
1464 Hệ thống thông tin quản lý, trí tuệ nhân tạo tăng doanh số bán hàng trên các trang thương mại điện tử / Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Thị Thu Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 16-18 .- 658
Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và sự phát triển của nền kinh tế số đã thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử gia tăng hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp. Việc sử dụng hệ thống MIS, internet để thực hiện các giao dịch trực tuyến: bán hàng và tiếp thị giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý, cũng như tối đa hóa lợi nhuận. Nghiên cứu này sử dụng một cách tiếp cận tổng thể, thay đổi cách tiếp cận quản lý để phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các ứng dụng và vai trò của hệ thống thông tin quản lý, tri tuệ nhân tạo để tăng doanh số bán hàng trên các trang thương mại điện tử.
1465 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các học phần chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh (EMI) ở C sở II Trường Đại học Ngoại thương tại Tp. Hồ Chí Min / Huỳnh Đăng Khoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 34-36 .- 658
Chất lượng dịch vụ giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường đại học. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng lý thuyết chất lượng dịch vụ và mô hình đo lường IPA để đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục của các chương trình EMI hiện đang triển khai tại Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở II tại Thành phố Hồ Chí Minh (CSII) từ góc nhìn của sinh viên. Nghiên cứu được thực hiện trên 372 sinh viên đang theo học các chương trình EMI tại trường và xác định được 4 yếu tố thành phần chất lượng dịch vụ giáo dục của các chương trình EMI này, bao gồm: Năng lực giảng viên, Hoạt động lớp học, Cơ sở vật chất và khả năng ứng dụng.
1466 Thanh toán không dùng tiền mặt của giới trẻ / Lương Minh Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 37-38 .- 332.04
Thế hệ này được mệnh danh là những công dân của thời đại số hóa, là thế hệ mới đang thay đổi cả thế giới. Họ quyết định văn hóa, xu hướng tiêu dùng của tương lai. Điều này mang ý nghĩa về kinh tế và xã hội sâu sắc, bởi họ chính là nhân tố quyết định của tương lai gần. Ngay từ nhỏ, những người thuộc thế hệ Z được tiếp cận và sử dụng công nghệ. Đối với họ, di động, internet hay các phương tiện truyền thông xã không xa lạ. Vì vậy, có thể nói, họ chính là những người thay đổi bức tranh tổng thể tương lai, trong đó tư duy về kinh tế, tiền tệ và phương thức tiêu dùng.
1467 Triển vọng xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam sang thị trường EU / Chu Trọng Trí // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 39-40 .- 330
Việt Nam được xem là một trong những nền kinh tế có độ mở lớn trên thế giới, tỏng xu thế tiếp tục mở cửa và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu việt Nam đã tham gia vào rất nhiều các hiệp định FTA thế hệ mới, trong đó có hiệp định EVFTA. Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu EU hay EVFTA được đánh giá là một trong những điểm sáng lớn nhất của Việt Nam đã đạt được trong nỗ lực hội nhập kinh tế quốc tế tính tới thời điểm hiện tại. Bài viết sẽ đi vào phân tích các khía cạnh, từ đó đưa ra một số nhận định và đánh giá về triển vọng xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang EU trong giai đoạn tới.
1468 Các nhân tố ảnh hướng của lạm phát tác động tới đời sống sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội / Đào Thu Hà, Nguyễn Thị Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 41-43 .- 330
Lạm phát luôn ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, đời sống việc làm của mọi tầng lớp cư dân trong xã hội. Xuất phát từ ý tưởng : “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của lạm phát tác động tới đời sống sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội” nhằm tìm hiểu những tác động của lạm phát tới đời sống, thói quen tiêu dùng của người dân đô thị thông qua chỉ số hàng hoá, giá tiêu dùng và dịch vụ nơi đô thị. Trong khuôn khổ bài viết tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới sinh viên các trường Đại học hy vọng mang lại những cái nhìn tổng quát, cũng như đưa ra những gợi mở nhằm tìm ra phương pháp hỗ trợ sinh viên có cơ hội học tập và nghiên cứu ổn định trong thời kỳ lạm phát.
1469 Hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Lê Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 44-46 .- 332
Thị trường chứng khoán chính thức của Việt Nam bắt đầu hoạt động từ thời điểm tháng 7 năm 2000. Việc phân tích hoạt động của các TGTC trên thị trường chứng khoán theo từng loại hình TGTC là khó khăn và có thể dẫn tới những trùng lặp. Vì vậy, trong phần tiếp theo các hoạt động của các TGTC trên TTCK được phân tích theo các nhóm hoạt động: Hoạt động phát hành chứng khoán, hoạt động kinh doanh chứng khoán, hoạt động môi giới, hoạt động quản lý danh mục đầu tư và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các hoạt động khác.
1470 Nghiên cứu nhóm tiêu chí xã hội trong đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế : trường hợp tỉnh Bắc Ninh / Phạm Thị Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Số 636 .- 330
Bài viết tổng hợp nghiên cứu của các tác giả đi trước về các tiêu chí và đề xuất bộ tiêu chí phù hợp cho Việt Nam để đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế. Bài viết tập trung nghiên cứu nhóm tiêu chí về xã hội và nghiên cứu thực trạng đạt được của nhóm tiêu chí này ở một địa phương cụ thể là tỉnh Bắc Ninh – một trong những tỉnh thành có những thành tựu ấn tượng về tăng trưởng kinh tế trong những năm qua. Từ đề xuất một số gợi ý chính sách cho các nhà quản lý nhằm đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững.





