CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
12501 Kinh nghiệm của một số quốc gia châu Á về maketing lãnh thổ và bài học ứng dụng marketing lãnh thổ nhằm thu hút FDI cho Thủ Đô Hà Nội / ThS. Nguyễn Đức Hải, PGS. TS. Vũ Trí Đãng // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 194/2013 .- Tr. 58-62 .- 658

Giới thiệu kinh nghiệm của một số nước châu Á về vận dụng marketing lãnh thổ nhằm thu hút đầu tư, trên cơ sở đó đúc rút những bài học có giá trị cho Việt Nam nói chung và Thủ Đô Hà Nội nói riêng.

12502 Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại Đà Nẵng / PGS. TS. Võ Xuân Tiến // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 194/2013 .- Tr. 74-80. .- 658

Sinh viên tốt nghiệp chưa được doanh nghiệp sử dụng đúng chuyên ngành đào tạo, hệ số khai thác kiến thức chưa cao. Ngược lại, một số nội dung đào tạo ở trường chưa thật sự hứu ích đối với doanh nghiệp, một số kỹ năng của sinh viên khi tốt nghiệp chưa nhận được sự hài lòng của người sử dụng… Trên cơ sở kết quả điều tra, bài viết đi sâu phân tích các khía cạnh được, chưa được của mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại ĐN; đề xuất hướng giải quyết để mối quan hệ này ngày càng hoàn thiện hơn.

12503 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam – Những bất cập về chính sách và giải pháp thúc đẩy / GS. TS. Đỗ Đức Bình // .- 2013 .- Số 194/2013 .- Tr. 3-9. .- 330

Bài viết không đi vào đánh giá thành công mà chỉ tập trung làm rõ những bất cập, yếu kém chủ yếu trong thu hút FDI của Việt Nam và gợi mở một số hướng và giải pháp để hoàn thiện nhằm thu hút FDI có hiệu quả.

12504 Thực trạng bài toán nợ xấu / TS. Quách Mạnh Hào // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 194/2013 .- Tr. 17-23. .- 332.12

Đưa ra những lập luận để trả lời cho các câu hỏi về mức độ nguy hiểm của nợ xấu, mô hình kinh doanh ngân hàng đã rủi ro như thế nào để dẫn tới nợ xấu và cuối cùng là những giải pháp được các chuyên gia đồng tình nhiều nhất trong việc xử lý vấn đề nợ xấu.

12506 Chính sách tài khóa với việc thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu / TS. Vũ Như Thăng // Ngân hàng .- 2013 .- Số 14/2013 .- Tr. 1-5. .- 339

Trình bày về lạm phát mục tiêu và vai trò của chính sách tài khóa, chính sách tài khóa và việc áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu của Việt Nam.

12507 Mô hình tài chính giáo dục đại học trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam / ThS. Trần Việt Hùng // Tài chính .- 2013 .- Số 07 (585)/2013 .- Tr. 55-58. .- 370

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, các quốc gia đều tìm kiếm những giải pháp nhằm gia tăng vốn đầu tư hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho giáo dục đại học. Bài viết giới thiệu 4 mô hình tài chính giáo dục đại học trên thế giới để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

12508 Tác động của WTO và những vấn đề đặt ra đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Minh Phương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 14 (383)/2013 .- Tr. 18-21 .- 332.12

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đã mở ra nhiều cơ hội để đối mới và phát triển. Tuy nhiên, cũng mang lại nhiều thách thức, rủi ro cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc nhận diện đúng những thách thức, rủi ro, qua đó có những giải pháp phù hợp để cạnh tranh, phát triển và hội nhập một cách bền vững là hết sức cần thiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam.

12509 Giải pháp tái cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam / TS. Nguyễn Tiến Dũng. ThS. Vũ Thị Ngọc Lan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 15 (384)/2013 .- Tr. 32-35. .- 332

Trình bày thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và khuyến nghị các giải pháp tái cấu trúc vốn.

12510 Tác động của một số chính sách lên xuất khẩu từ Việt Nam tới đối tác chính trong APEC: Mô hình lực hấp dẫn / Eric Iksoon Im, Tam Bang Vu // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 274/2013 .- Tr. 1-10. .- 330

Nghiên cứu tác động của một số chính sách lên xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam tới 5 đối tác chính trong khối APEC (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Mỹ) trong vòng 23 năm từ 1989 đến 2011. Mô hình lực hấp dẫn được áp dụng cho quá trình ước lượng và bao gồm hai bộ biến: bộ thứ nhất thuộc quan hệ song phương, bộ thứ hai là các biến đơn phương thuộc về chính sách (bao gồm 4 biến: tỉ giá thực, tự do hóa thương mại, chống tham nhũng, tư cách thành viên WTO)….