CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11941 Mối quan hệ giữa các đặc tính với hiệu quả làm việc nhóm trong lĩnh vực quản lí khai thác cảng hàng không VN / Nguyễn Thị Bích Châm, Dương Tiến Dũng // Tạp chí Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 288 Tháng 10 .- Tr. 71-89 .- 658

Nghiên cứu nhằm xác định các đặc tính làm việc nhóm tác động đến hiệu quả làm việc nhóm trong lĩnh vực quản lí khai thác cảng hàng không Việt Nam (CHKVN). Dựa trên việc hệ thống các lí thuyết có liên quan và điều chỉnh lại cho phù hợp, tác giả phát hiện 15 sự khác biệt về các đặc tính làm việc nhóm so với mô hình gốc của Campion & cộng sự (1993) và hiệu quả làm việc nhóm được xác định dựa trên 2 thành phần là: Năng suất nhóm, và sự thoả mãn của nhân viên. Tiếp đến, nghiên cứu định lượng tiến hành thu thập 434 mẫu bằng phương pháp phân tầng theo tỉ lệ và phân tích hai mô hình hồi quy bội.

11942 Thang đo bao bì sản phẩm, tài trợ, quan hệ công chúng và khuyến mãi / Lê Đăng Lăng, Lê Tấn Bửu // Tạp chí Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 288 Tháng 10 .- Tr. 90-108 .- 658.827

Kết quả xây dựng thang đo bao bì sản phẩm gồm 3 thành phần, đặt tên là bao bì nhận diện, bao bì liên tưởng và bao bì thu hút; quan hệ công chúng, tài trợ và khuyến mãi được đo lường bởi một thành phần. Các thang đo đều đạt tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp, và phương sai trích. Kết quả có ý nghĩa đóng góp một số thang đo cần thiết cho những nghiên cứu liên quan trong thực tiễn kinh doanh và học thuật.

11943 Mối quan hệ giữa độ bất ổn của thị trường chứng khoán và độ bất ổn của cáccông cụ điều hành chính sách tiền tệ tại VN / Trần Phương Thảo, Phan Chung Thủy // Tạp chí Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 288 Tháng 10 .- Tr. 19-37. .- 332.64

: Bài viết nghiên cứu về độ bất ổn của thị trường chứng khoán (TTCK) VN thông qua đo lường độ bất ổn có điều kiện (Conditional Volatility) của chỉ số chứng khoán VN-Index và HNX-Index, đồng thời nghiên cứu mối quan hệ giữa độ bất ổn của TTCK và độ bất ổn của hai công cụ điều hành chính sách tiền tệ là lãi suất qua đêm và tỉ giá hối đoái. Các dữ liệu được thu thập hàng ngày trong khoảng thời gian từ ngày 05/01/2006 đến ngày 31/03/2014.

11944 Chính sách tiền tệ và các công cụ thực thi tại VN giai đoạn 1986-2013 / // Tạp chí Phát triển kinh tế .- 2014 .- Số 288 Tháng 10 .- Tr. 02-18. .- 332.4

Bài viết tiến hành đánh giá về chính sách tiền tệ (CSTT) và công cụ thực thi CSTT trong điều kiện hội nhập kinh tế thị trường của VN giai đoạn 1986-2013 và đề ra những gợi ý về CSTT cho giai đoạn tới.

11946 Hệ thống ngân hàng tỉnh hậu Giang, ba năm chung tay thực hiện chương trình mục tiêu quốc giá xây dựng nông thôn mới / // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 18 tháng 9 .- Tr. 50-53 .- 332.12

Trình bày tình hình triển khai thực hiện, kết quả hỗ trợ tín dụng thực hiện chương trình mục tiêu quốc giá xây dựng nông thôn mới và một số kiến nghị - đề xuất.

11947 Cơ chế chính sách bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực tiễn và đề xuất hoàn thiện / // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 18 tháng 9 .- Tr. 42-49 .- 332.12

Trình bày thực tiễn về cơ chế, chính sách bảo lãnh tín dụng (BLTD) đã đạt đượcnhững vướng mắc qua thực hiện cơ chế, chính sách LTD, một số đề xuất hoàn thiện cơ chế chính sách BLTD.

11948 Làm thế nào để thu ngân sách bền vững / TS. Đoàn Hồng Lê // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2014 .- Số 431/2014 .- Tr. 40- 42 .- 336

Phân tích thực trạng thu ngân sách nhà nước từ năm 2003 - 2012 và đưa ra một số giải pháp thu ngân sách bền vững.

11950 Hoạt động mua bán nợ của VAMC thời gian qua – Thực trạng và kiến nghị / // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 18 tháng 9 .- Tr. 28-31 .- 332.12

Trình bày kết quả hoạt động của VAMC thời gian qua và một số bất cập, hạn chế trong hoạt động của VAMC thời gian qua và một số đề xuất.