CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11841 Hiệu quả khi thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu và nguyên tắc Taylor tại Việt Nam / TS. Hoàng Đình Minh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2014 .- Số 24(417) tháng 12 .- Tr. 14 -18 .- 332.456

Giới thiệu lạm phát mục tiêu (LPMT) và nguyên tắc Taylor, ứng dụng chính sách LPMT và nguyên tắc Taylor trên thế giới và thực tiễn chính sách lạm phát theo mục tiêu tại Việt Nam.

11842 Năng lực cạnh tranh quốc gia của du lịch biển Việt Nam: So sánh với Thái Lan và Inđônêxia / Hà Thị Thanh Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2014 .- Số 438 tháng 11 .- Tr. 71-77 .- 658

Năng lực cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực du lịch của Việt Nam, Thái Lan và Inđônêxia; Điểm mạnh, điểm yếu về năng lực cạnh tranh quốc gia trong lĩnh vực du lịch của Việt Nam.

11843 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức của các công ty cổ phần tại Việt Nam / // Kinh tế và Phát triển .- 2014 .- Số 210 tháng 12 .- Tr. 33-42 .- 658

Nghiên cứu này tập trung làm rõ những lý thuyết về nhân tố tác động đến chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp và xác định ảnh hưởng của những nhân tố này đến quyết định chi trả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh. Sử dụng phương pháp ước lượng mô hình hồi quy đa biến trên bộ số liệu của 75 công ty niêm yết của Việt Nam trong sáu năm, từ đó chỉ ra các nhân tố khả năng sinh lời, quy mô công ty có tác động rõ rệt đến mức chi trả cổ tức trong khi nhân tố tỷ lệ tăng trưởng và đòn bẩy tài chính có ảnh hưởng không đáng kể.

11844 Phân tích nguyên nhân diễn biến tỷ giá trong giai đoạn hiện nay / PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng // Ngân hàng .- 2014 .- Số 22 tháng 11 .- .- 658

Giới thiệu tổng quan về diễn biến tỷ giá; nguyên nhân diễn biến tỷ giá và một số đề xuất về điều hành tỷ giá thời gian tới.

11846 Quản lý nhà nước đối với kinh doanh bán hàng đa cấp / Phạm Thị Ngọc Thảo // Phát triển triển kinh tế .- 2014 .- Số 290 tháng 12 .- Tr. 111-128 .- 658

Bài viết nghiên cứu thực trạng hoạt động bán hàng đa cấp (BHĐC) và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện về hoạt động quản lý nhà nhước đối với hình thức kinh doanh BHĐC tại VN, mà cụ thể là trên địa bàn TP.HCM.

11847 Tác động của các thuộc tính địa phương tới sự hài lòng của doanh nghiệp đầu tư: Bằng chứng từ Hải Dương / // Kinh tế và Phát triển .- 2014 .- Số 210 tháng 12 .- Tr. 43-52 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác động của các thuộc tính địa phương tới sự hài lòng của nhà đầu tư kinh doanh. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua các phân tích định lượng. Kết quả nghiên cứu từ 211 doanh nghiệp kinh doanh tại Hải Dương cho thấy cả bốn nhóm thuộc tính địa phương đều có ảnh hưởng tới sự hài lòng của doanh nghiệp đầu tư theo thứ tự giảm dần là (1) ưu đãi đầu tư; (2) hỗ trợ của chính quyền; (3) đào tạo kỹ năng và (4) môi trường sống. Trong đó nhân tố môi trường sống cho thấy ảnh hưởng ngược chiều tới sự hài lòng của doanh nghiệp.

11848 Nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống giám sát tài chính quốc gia / Đặng Chí Thọ // Ngân hàng .- 2014 .- Số 22 tháng 11 .- Tr. 3-8 .- 332.1

Bài viết phân tích, đánhgiá các yếu tố hình thành, ảnh hưởng đến năng lực hoạt động giám sát, từ đó đưa ra một số gợi ý cho hệ thống giám sát tài chính Việt nam hướng tới đạt mục tiêu và hoàn thành tốt hơn nữa chức năng, nhiệm vụ được giao.

11849 Thiết chế bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Thế Khải // .- 2014 .- Số 24(417) tháng 12 .- .- 332.1

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, các quốc gia cần có cơ quan giám sát (chuyên biệt hoặc không chuyên) có trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính. Theo đó, cơ quan này cần phải có thẩm quyền cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ, cụ thể là hoạt động độc lập; đủ nguồn lực và có năng lực; khung thực thi được xác định và minh bạch; trách nhiệm rõ ràng và khách quan; quyền hạn đầy đủ... Vậy các quốc gia tổ chức thiết chế bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính ra sao và Việt Nam có thể vận dụng được những điều gì?...

11850 Áp dụng mô hình KMV – Merton dự báo rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp và khả năng thiệt hại của ngân hàng / Nguyễn Thị Cành & Phạm Chí Khoa // Phát triển Kinh tế .- 2014 .- Số 289 tháng 11 .- Tr. 30-33. .- 332.1

Giới thiệu cách áp dụng mô hình KMV cổ điển cùng một số điều chỉnh cho phù hợp hơn với điều kiện VN trong dự báo rủi ro tín dụng của các KHDN và những thất thoát mà ngân hàng phái gánh chịu khi có rủi ro.