CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11591 Chuẩn hóa các thủ tục chứng từ liên quan đến tài chính trong doanh nghiệp / Ths. Ninh Thị Thúy Ngân, Ths. Đoàn Thị Nguyệt Ngọc // Tài chính .- 2015 .- Số 610 kỳ 1 tháng 6 .- Tr. 61-62 .- 658.1
Bài viết sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến chi phí tài chính và các chi phí khác trong hoạt động hiện nay của doanh nghiệp, từ đó đề xuất cách thức giúp doanh nghiệp chuẩn hóa chứng từ liên quan, tránh tình trạng áp dụng sai các quy định của Bộ Tài chính.
11592 Cơ chế tài chính cho khoa học và công nghệ trong các trường Đại học Công lập / PGS.TS Trần Xuân Hải // Tài chính .- 2015 .- Số 608 kỳ 1 tháng 5 .- Tr. 27-30 .- 658.1
Bài viết phân tích thực trạng cơ chế tài chính hiện hành và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường Đại học Công lập.
11593 Đánh giá rủi ro của dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Ths. Hoàng Thị Kim // Tài chính .- 2015 .- Số 608 kỳ 1 tháng 5 .- Tr. 80 - 82 .- 658.401
Trình bày phương pháp để đánh giá rủi ro của một dự án đầu tư, ứng dụng các phương pháp đánh giá rủi ro của một dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và một số kiến nghị.
11594 Giải pháp đổi mới quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Kim Oanh // Tài chính .- 2015 .- Số 610 kỳ 1 tháng 6 .- Tr. 45-47 .- 658
Bài viết bàn về quy trình đổi mới kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam trong thời gian qua, với những kết quả thiết thực và những tồn tại cần được khắc phục để phát huy hơn nữa vao trò của kiểm tra sau thông quan.
11595 Hiệu ứng ngưỡng chi tiêu công: Minh chứng thực nghiệm tại các quốc gia đangphát triển châu Á 1996–2013 / Trần Trung Kiên // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 7 tháng 7 .- Tr. 47-63 .- 658
Nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của quy mô chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế và tìm ra ngưỡng chi tiêu công tại các quốc gia đang phát triển châu Á giai đoạn 1996–2013. Tác giả sử dụng mô hình ước lượng ngưỡng và phương pháp Bootstrap (Hansen, 1999), cùng với hồi quy dữ liệu bảng và phương pháp Feasible Generalized Least Squares (FGLS) để kiểm định tác động của quy mô chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế.
11596 Mô hình tổ chức hợp tác xã tài chính của một số quốc gia / ThS. Nguyễn Quốc Nghi // Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 14 (431) tháng 7 .- Tr. 33-36 .- 658
Trình bày một số mô hình tổ chức hợp tác xã tài chính (HTXTC) của 4 quốc gia: Brazil, Sri Lanka, Kenya và Burkina Faso, qua đó rút ra một số gợi ý cho mô hình HTXTC ở Việt Nam.
11597 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Hải quan / Ths. Huỳnh Thanh Bình // Tài chính .- 2015 .- Số 606 kỳ 1 tháng 4 .- Tr. 70-71 .- 658.3
Bài viết đề cập đến những nhân tố đóng góp vào sự thúc đẩy cải cách chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng trong ngành Hải quan Việt Nam.
11598 Đo lường rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại Việt Nam, một ứng dụng của value at risk / TS. Phạm Thị Thanh Xuân, Nguyễn Thị Khánh Linh // Ngân hàng .- 2015 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 5 – 11 .- 332.12
Bài viết tập trung giới thiệu một tình huống ứng dụng cụ thể của VaR trong việc đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ.
11599 Giải pháp kiểm soát lạm phát trong dài hạn / Phạm Hữu Hùng // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 13 (430) tháng 7 .- Tr. 26-28 .- 332.1
Diễn biến lạm phát trong năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015; Những giải pháp để kiểm soát lạm phát trong năm 2015 và các năm tiếp theo.
11600 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo nguồn của các tổ chức hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam / ThS. Võ Thị Hoàng Nhi và Nguyễn Trung Thành // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 14 (431) tháng 7 .- Tr. 28-30 .- 332.1
Phân tích và đưa ra các kiến nghị giải pháp để giải quyết vấn đề này.





