CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11551 Tăng cường quản lý hoạt động của công ty trực thuộc các ngân hàng thương mại / PGS.TS. Nguyễn Thị Nhung, TS. Ngô Văn Tuấn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2015 .- Số 18(435) tháng 9 .- Tr. 52-55 .- 332.12

Bài viết chỉ ra những tích cực từ việc thành lập công ty trực thuộc NHTM, những bất cập xuất phát từ các công ty treen và đưa ra một số khuyến nghị về mặt quản lý nhằm góp phần tái cấu trúc và ổn định hệ thống NHTM.

11552 Truyền dẫn tỉ giá hối đoái ở Việt Nam dưới tác động của môi trường lạm phát / Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Thị Ngọc Trang // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 51-71 .- 332.12

Phân tích truyền dẫn tỉ giá hối đoái vào chỉ số giá nội địa dưới tác động của môi trường lạm phát bằng cách sử dụng mô hình TVAR với các biến lạm phát, tỉ giá danh nghĩa đa phương, Output Gap (chênh lệch GDP) và lãi suất liên ngân hàng theo dữ liệu tháng trong giai đoạn từ tháng 1/2000 đến tháng 12/2014. Kết quả tìm thấy hệ số truyền dẫn từ tỉ giá vào lạm phát theo mối quan hệ phi tuyến.

11553 Nghiên cứu sự đồng dao động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam và ASEAN+3 / Võ Xuân Vinh, Phùng Quốc Lan // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 72-91 .- 332.64

Nghiên cứu xem xét sự đồng dao động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán các quốc gia ASEAN+3. Dữ liệu bao gồm các chỉ số giá chứng khoán đại diện cho thị trường chứng khoán VN (VNINDEX), Singapore (STI), Thái Lan (SET), Philippines (PSEI), Indonesia (JCI), Malaysia (KLCI), Trung Quốc (SSECI), Hàn Quốc (KOSPI) và Nhật (NIKKEI 225) trong giai đoạn 01/03/2002 đến 31/12/2013. Kết quả cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các thị trường trong ngắn hạn, trong đó thị trường Singapore được ghi nhận là thị trường dẫn dắt vì nó là nguyên nhân gây ra sự biến động trên tất cả các thị trường còn lại.

11554 Tác động của chất lượng mối quan hệ và đặc điểm cá nhân đến quyết định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền thương mại / Võ Thanh Thu, Trần Thị Trang // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Tr. 92-110 .- 343.03

Nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp định lượng để phân tích mẫu gồm 252 nhà nhận quyền thương mại tại VN. Kết quả cho thấy chất lượng mối quan hệ và đặc điểm cá nhân có tác động cùng chiều đến quyết định duy trì tham gia hệ thống NQTM. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống NQTM cũng như góp phần làm tăng tính bền vững trong mối quan hệ giữa bên nhận quyền và nhượng quyền.

11555 Ảnh hưởng của các yếu tố nội tại đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam / Bùi Duy Tùng, Đặng Thị Bạch Vân // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 111-128 .- 332.12

Nghiên cứu sử dụng phương pháp dữ liệu bảng động (Dynamic Panel Data Methods) để đánh giá tác động của các yếu tố nội tại đến nợ xấu các ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2004–2014. Sau khi xử lí GMM hai bước với các biến vĩ mô làm biến kiểm soát, kết quả cho thấy nợ xấu các NHTM VN chịu tác động bởi các yếu tố nội tại của ngân hàng như: Chất lượng quản trị (-); rủi ro đạo đức (-) phù hợp với cơ sở lí thuyết. Riêng mức độ kiểm soát của chủ sở hữu, kết quả nghiên cứu phát hiện dấu của các hệ số ngược so với lí thuyết. Ngoài ra, tác giả chưa tìm thấy bằng chứng cho thấy đa dạng hoá hoạt động có thể làm giảm tỉ lệ nợ xấu.

11556 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại khu vực nông thôn Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Hạnh // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 20 (437) tháng 10 .- Tr. 32-34 .- 332.12

Thực trạng hoạt động ngân hàng tại khu vực nông thôn Việt Nam và các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại khu vực nông thôn Việt Nam.

11557 Kinh nghiệm của Nhật Bản trong xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại / ThS. Nguyễn Hùng Tiến // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2015 .- Số 20 (437) tháng 10 .- Tr. 40-42 .- 332.12

Trình bày nguyên nhân xuất hiện nợ xấu, thực hiện các chính sách xử lý nợ xấu, một số giải pháp xử lý nợ xấu khác của Nhật Bản, Bài học rút ra từ kinh nghiệm của Nhật Bản về xử lý nợ xấu.

11558 Kiểm soát nội bộ trong hệ thống các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam / ThS. Dương Phương Thảo // Kế toán & kiểm toán .- 2015 .- Số 144 tháng 9 .- Tr. 40-44 .- 657.458

Bài viết sẽ khái quát những nội dung về kiểm soát nội bộ được đề cập trong hệ thống các chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam từ trước tới nay đồng thời phân tích về sự thay đổi của khái niệm này qua các lần sửa đổi chuẩn mực.

11559 Kinh tế Việt Nam khi thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015: Thực trạng và vấn đề / Lý Hoàng Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 3-11 .- 330.597

Bài viết phân tích một số kết quả của kinh tế VN, đồng thời chỉ ra những hạn chế của nền kinh tế khi thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015, qua đó đề xuất một số gợi ý nhằm hạn chế các thách thức để nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững.

11560 Đánh giá hoạt động thương mại hóa quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế ở Việt Nam / Hồ Thúy Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 28-38 .- 330.597

Bài viết chỉ ra điểm khác biệt của quyền sở hữu công nghiệp đối với sang chế dưới góc độ tiếp cận là hàng hóa vô hình so với hang hóa hữu hình khác, từ đó chứng minh đặc trưng riêng có của quá trình thương mại hóa các quyền này.