CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11561 Kiểm soát nội bộ trong hệ thống các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam / ThS. Dương Phương Thảo // Kế toán & kiểm toán .- 2015 .- Số 144 tháng 9 .- Tr. 40-44 .- 657.458
Bài viết sẽ khái quát những nội dung về kiểm soát nội bộ được đề cập trong hệ thống các chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam từ trước tới nay đồng thời phân tích về sự thay đổi của khái niệm này qua các lần sửa đổi chuẩn mực.
11562 Kinh tế Việt Nam khi thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015: Thực trạng và vấn đề / Lý Hoàng Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 3-11 .- 330.597
Bài viết phân tích một số kết quả của kinh tế VN, đồng thời chỉ ra những hạn chế của nền kinh tế khi thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015, qua đó đề xuất một số gợi ý nhằm hạn chế các thách thức để nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững.
11563 Đánh giá hoạt động thương mại hóa quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế ở Việt Nam / Hồ Thúy Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 28-38 .- 330.597
Bài viết chỉ ra điểm khác biệt của quyền sở hữu công nghiệp đối với sang chế dưới góc độ tiếp cận là hàng hóa vô hình so với hang hóa hữu hình khác, từ đó chứng minh đặc trưng riêng có của quá trình thương mại hóa các quyền này.
11564 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 39-47 .- 332.63
Trình bày một số lý luận về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp; Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2013; Một số gợi ý chính sách.
11565 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới, phát triển các hợp tác xã ở nông thôn Việt Nam / Phạm Bảo Dương // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 39-47 .- 330.597
Bài viết chỉ ra 6 điểm cần lưu ý trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách và đề xuất 4 nhóm giải pháp phát triển hợp tác xã ở nông thôn Việt Nam.
11566 Mối quan hệ giữa tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới nổi: Trường hợp Việt Nam / Trần Huy Hoàng, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Thùy Linh // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 02-26 .- 332.1
Phân tích tác động của quá trình tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại VN giai đoạn 1993–2013. Kết quả cho thấy tự do hoá tài chính có mối quan hệ đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn bằng mô hình hiệu chỉnh sai số véctơ (VECM); cụ thể, tự do hoá tài chính mang lại sự hỗ trợ tốt hơn trong tăng trưởng kinh tế ở VN. Đồng thời, nghiên cứu còn làm rõ động lực thúc đẩy quá trình tự do hoá tài chính từ quá trình phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn ở VN thông qua kiểm định quan hệ nhân quả Granger, phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai.
11567 Chất lượng báo cáo tài chính và kì hạn nợ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Thùy Linh & Mai Hoàng Hạnh // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 27-50 .- 332.1
Phân tích ảnh hưởng của chất lượng báo cáo tài chính và kì hạn nợ đến hiệu quả đầu tư của 304 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) giai đoạn 2009–2013 theo mô hình nghiên cứu của Gomariz & Ballesta (2014).
11568 Chuyển dịch lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam / Lê Tuấn Lộc // .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 3- 11 .- 330
Bài viết sử dụng mô hình Balassa để nhận biết lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, chuyển dịch lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu và đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm tận dụng hiệu quả lợi thế so sánh để chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng công nghiệp hiện đại.
11569 Chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng song Cửu Long: Chính sách nông nghiệp và thương mại thiếu hiệu quả / Đào Thế Anh // .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 24-36 .- 330
Bài viết áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris, phân tích cấu trúc – hành vi – kết quả và chính sách nhằm chỉ ra các xu hướng chính của chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng song Cửu Long và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả trong chuỗi, nâng cao thu nhập nông dân.
11570 Cơ sở kinh tế của mối quan hệ giữa mức sẵn lòng chi trả, mức sẵn lòng chấp nhận để cải thiện môi trường và quyền sở hữu / Nguyễn Văn Song, Lê Thị Phương Dung // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 37-40 .- 330
Bài viết phân tích, phân biệt mức sẵn long chấp nhận và mức sẵn lòng chi trả để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường có lien quan tới quyền sở hữu khu vực thải và đưa ra gợi ý chính sách.





