CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11561 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam / Trần Thị Vân Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 39-47 .- 332.63
Trình bày một số lý luận về vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp; Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001-2013; Một số gợi ý chính sách.
11562 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới, phát triển các hợp tác xã ở nông thôn Việt Nam / Phạm Bảo Dương // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 449 tháng 10 .- Tr. 39-47 .- 330.597
Bài viết chỉ ra 6 điểm cần lưu ý trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách và đề xuất 4 nhóm giải pháp phát triển hợp tác xã ở nông thôn Việt Nam.
11563 Mối quan hệ giữa tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới nổi: Trường hợp Việt Nam / Trần Huy Hoàng, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Thùy Linh // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 02-26 .- 332.1
Phân tích tác động của quá trình tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại VN giai đoạn 1993–2013. Kết quả cho thấy tự do hoá tài chính có mối quan hệ đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn bằng mô hình hiệu chỉnh sai số véctơ (VECM); cụ thể, tự do hoá tài chính mang lại sự hỗ trợ tốt hơn trong tăng trưởng kinh tế ở VN. Đồng thời, nghiên cứu còn làm rõ động lực thúc đẩy quá trình tự do hoá tài chính từ quá trình phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn ở VN thông qua kiểm định quan hệ nhân quả Granger, phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai.
11564 Chất lượng báo cáo tài chính và kì hạn nợ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Thùy Linh & Mai Hoàng Hạnh // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 27-50 .- 332.1
Phân tích ảnh hưởng của chất lượng báo cáo tài chính và kì hạn nợ đến hiệu quả đầu tư của 304 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) giai đoạn 2009–2013 theo mô hình nghiên cứu của Gomariz & Ballesta (2014).
11565 Chuyển dịch lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam / Lê Tuấn Lộc // .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 3- 11 .- 330
Bài viết sử dụng mô hình Balassa để nhận biết lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, chuyển dịch lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu và đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm tận dụng hiệu quả lợi thế so sánh để chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng công nghiệp hiện đại.
11566 Chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng song Cửu Long: Chính sách nông nghiệp và thương mại thiếu hiệu quả / Đào Thế Anh // .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 24-36 .- 330
Bài viết áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris, phân tích cấu trúc – hành vi – kết quả và chính sách nhằm chỉ ra các xu hướng chính của chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng song Cửu Long và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả trong chuỗi, nâng cao thu nhập nông dân.
11567 Cơ sở kinh tế của mối quan hệ giữa mức sẵn lòng chi trả, mức sẵn lòng chấp nhận để cải thiện môi trường và quyền sở hữu / Nguyễn Văn Song, Lê Thị Phương Dung // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 37-40 .- 330
Bài viết phân tích, phân biệt mức sẵn long chấp nhận và mức sẵn lòng chi trả để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường có lien quan tới quyền sở hữu khu vực thải và đưa ra gợi ý chính sách.
11568 Phát triển nguồn lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên trong thời kỳ công nghiệp hóa / Ngô Xuân Hoàng // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 51-56 .- 330
Bài viết đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
11569 Về sự chênh lệch số liệu thống kê thương mại Việt – Trung / Phạm Bích Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2015 .- Số 447 tháng 8 .- Tr. 68-80 .- 330
Bài viết trình bày kết quả so sánh nguồn số liệu minh chứng nguồn gốc chênh lệch con số thống kế.
11570 Tác động của Green Marketing đến sự hài lòng của khách hàng: Trường hợp mặt hàng sữa ở khu vực Nam Trung Bộ / ThS. Lê Dzu Nhật // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2015 .- Số 450/2015 .- Tr. 17-19, 12 .- 658
Nghiên cứu tìm hiểu tác động của marketing xanh đến sự hài lòng của khách hàng đối với mặt hàng sữa thông qua khảo sát người tiêu dùng tại khu vực Nam Trung bộ. Mô hình đề xuất dựa trên lý thuyết marketing xanh và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng.





