CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11031 Vai trò của dự trữ ngoại hối đối với ổn định kinh tế vĩ mô: kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam / NCS.ThS. Trần Kim Anh, NCS. ThS. Trịnh Quốc Tuy, PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 61-63 .- 338.5
Giới thiệu cách sử dụng phương pháp phân tích, so sánh để đối chiếu kinh nghiệm phát huy vai trò của dự trữ ngoại hối đến sự ổn định kinh tế vĩ mô với điều kiện VN để rút ra bài học cần biết.
11032 Doanh nghiệp khởi nghiệp – Những điều cần biết / Quý Minh // Công nghệ Thông tin & Truyền thông .- 2016 .- Số kỳ 1 tháng 7/2016 .- Tr. 21-27 .- 658
Thời gian gần đây, doanh nghiệp khởi nghiệp (start up) là chủ đề được nhà nước và cộng đồng xã hội cùng quan tâm. Việc kinh doanh không bao giờ là dễ dàng. Doanh nghiệp khởi nghiệp cần có và cần làm những gì để vượt qua khó khăn thực tế, để phát triển và thành công…Bài viết này giới thiệu đến bạn đọc một số nội dung về những vấn đề này.
11033 Giải pháp phát triển thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 37-38 .- 332.12
Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng ở VN, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp thị trường này phát triển hơn nữa trong thời gian tới.
11034 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước trong xu thế hội nhập quốc tế / ThS. Mai Lâm Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 45-47 .- 332.1
Trình bày những điểm tồn tại của các doanh nghiệp qua con số thống kế, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàng thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước trong xu thế hội nhập quốc tế.
11035 Thị trường bất động sản giai đoạn 2001-2015: Thực trạng và vấn đề / ThS. Vũ Đức Toàn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 51-53 .- 333.3
Đánh giá sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam 2001-2015, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy thị trường BĐS Việt Nam phát triển ổn định, bền vững.
11036 Hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam / Phạm Lê Thông, Lý Phương Thùy // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 229 tháng 7 .- Tr. 43-51 .- 658
Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật gồm: thời gian hoạt động, tỷ lệ nợ, quy mô, hình thức sở hữu của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp. Hiệu quả của các doanh nghiệp giữa các tỉnh thành và vùng địa lý không có nhiều khác biệt.
11037 Hiệp định TPP: Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh nông sản xuất khẩu / TS. Phạm Văn Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 469 tháng 5 .- Tr.8-11 .- 382.61
Kkhái quát về TPP và thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam, tổng quan về DNNVV trong ngành nông lâm thủy sản của Việt Nam, cơ hội và thách thức đặt ra đối với các DNNVV xuất khẩu nông sản khi tham gia hiệp định TPP và một số kiến nghị nhằm hỗ trợ các DNNVV xuất khẩu nông sản khi Việt Nam tham gia TPP.
11039 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm trên địa bàn thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên / Lê Thị Kim Anh, Trần Đình Khôi Nguyên // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 76-85 .- 332.12
Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm và trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và thực hiện nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu thực tiễn tại địa bàn thành phố Tuy Hòa, Phú Yên cho thấy: (1) Sự an toàn; (2) Sự thuận tiện; (3) Chất lượng dịch vụ; (4) Lợi ích tài chính; (5) Hình thức chiêu thị; (6) Ảnh hưởng của người liên quan có mối quan hệ thuận chiều với quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm.
11040 Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Phạm Nhã Trúc, Nguyễn Phạm Thiên Thanh // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 52-59 .- 332.12
Nghiên cứu cho thấy: (i) Quy mô ngân hàng và chi phí hoạt động có tác động tích cực đến cả ROA và ROE. Vốn ngân hàng có tác động tích cực đến ROA, nhưng tiêu cực đến ROE. Không có mối tương quan giữa quy mô cho vay và khả năng sinh lời của ngân hàng; (ii) NHTM cổ phần có khả năng sinh lời tốt hơn NHTM quốc doanh; (iii) Các nhân tố vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng GDP, doanh số giao dịch trên thị trường chứng khoán) đều có tác động tích cực đến ROA và ROE. Cuối cùng, ROA và ROE thể hiện xu hướng suy giảm trong khoảng thời gian 2002-2013.





