CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11031 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng trong phát triển nền kinh tế xanh / TS. Hà Thị Sáu // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 16-18 .- 332.12
Tổng quan hoạt động tín dụng ngân hàng cho phát triển nền kinh tế xanh, các chính sách lớn trong lĩnh vực phatstrieenr bền vững nông nghiệp - nông thôn của toàn ngành Ngân hàng và một số giải pháp để phát huy vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng trong phát triển nền kinh tế xanh.
11032 Quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Việt Nam / ThS. Nguyễn Mạnh Hà // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 25-28 .- 332.12
Nghiên cứu những yếu tố tác động tới hiệu suất hoạt động của các ngân hàng, trong đó hiệu suất hoạt động của các ngân hàng được đo bằng chỉ tiêu tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA).
11033 Phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại Việt Nam / ThS. Bùi Nguyên Khá // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 70-71 .- 332.12
Phân tích các mối quan hệ tồ tại giữa rủi ro thah khoản, được đo lường bởi tài sản thanh khoản với tổng nguồn vốn huy động và một số biến phụ thuộc cụ thể (tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay ròng/tổng huy động ngắn hạn, quy mô ngân hàng).
11034 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Nam Định / ThS. Hà Thị Thu Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 37-38 .- 332.4
Thực trạng vốn và dự ns đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Nam, đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Nam Định.
11035 Thực trạng và giải pháp kiểm soát chi ngân sách tại Việt Nam / TS. Nguyễn Hồng Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 50-53 .- 332.1
Tổng quan về chi ngân sách nhà nước (NSNN); Thực trạng chi ngân sách nhà nước tại VN; Giải pháp kiểm soát chi NSNN tại VN.
11036 Vai trò của dự trữ ngoại hối đối với ổn định kinh tế vĩ mô: kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam / NCS.ThS. Trần Kim Anh, NCS. ThS. Trịnh Quốc Tuy, PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 61-63 .- 338.5
Giới thiệu cách sử dụng phương pháp phân tích, so sánh để đối chiếu kinh nghiệm phát huy vai trò của dự trữ ngoại hối đến sự ổn định kinh tế vĩ mô với điều kiện VN để rút ra bài học cần biết.
11037 Doanh nghiệp khởi nghiệp – Những điều cần biết / Quý Minh // Công nghệ Thông tin & Truyền thông .- 2016 .- Số kỳ 1 tháng 7/2016 .- Tr. 21-27 .- 658
Thời gian gần đây, doanh nghiệp khởi nghiệp (start up) là chủ đề được nhà nước và cộng đồng xã hội cùng quan tâm. Việc kinh doanh không bao giờ là dễ dàng. Doanh nghiệp khởi nghiệp cần có và cần làm những gì để vượt qua khó khăn thực tế, để phát triển và thành công…Bài viết này giới thiệu đến bạn đọc một số nội dung về những vấn đề này.
11038 Giải pháp phát triển thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 37-38 .- 332.12
Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng ở VN, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp thị trường này phát triển hơn nữa trong thời gian tới.
11039 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước trong xu thế hội nhập quốc tế / ThS. Mai Lâm Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 45-47 .- 332.1
Trình bày những điểm tồn tại của các doanh nghiệp qua con số thống kế, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàng thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước trong xu thế hội nhập quốc tế.
11040 Thị trường bất động sản giai đoạn 2001-2015: Thực trạng và vấn đề / ThS. Vũ Đức Toàn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 51-53 .- 333.3
Đánh giá sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam 2001-2015, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy thị trường BĐS Việt Nam phát triển ổn định, bền vững.





