CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10681 Một số vấn đề về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay / ThS. Dương Thị Nhàn // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 70-71 .- 658.1

Trình bày vai trò của quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực trạng quản trị dòng tiền của DNNVV và một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị vốn lưu động.

10682 Quản trị công ty, cơ cấu vốn và hiệu quả kĩ thuật: Trường hợp các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Vũ Thịnh Trường, Võ Hồng Đức, Lê Thị Thanh Loan // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 46-65 .- 658.3008

Để phân tích ảnh hưởng của quản trị công ty, cơ cấu vốn đến hiệu quả kĩ thuật của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại VN. Mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) và hồi quy rút ngắn boostrap DEA hai giai đoạn được sử dụng để phân tích trên bộ dữ liệu gồm 342 quan sát giai đoạn 2008–2014. Kết quả chỉ ra cơ cấu vốn có quan hệ phi tuyến tính, hình chữ U đứng với hiệu quả kĩ thuật. Cơ chế quản trị công ty tác động đến hiệu quả kĩ thuật lần lượt là: (1) Quyền kiêm nhiệm; (2)Tỉ lệ thành viên độc lập không điều hành; và (3) Số lần họp hội đồng quản trị. Cuối cùng, dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

10683 Nhận thức rủi ro trong sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội / Nguyễn Thị Thùy Vân, Nguyễn Duy Thanh // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 66-81 .- 382.17

Mạng xã hội đang ngày càng phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, nên việc kết hợp mạng xã hội với các dịch vụ ngân hàng là một nhu cầu tất yếu. Nghiên cứu này xem xét nhận thức rủi ro trong sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố kì vọng hiệu quả, kì vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, sự tin tưởng, và nhận thức rủi ro có ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội. Kết quả này không những mở rộng mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) mà còn đề xuất các giải pháp để phát triển thanh toán qua mạng xã hội ở VN.

10684 Tác động của trải nghiệm thương hiệu đến quan hệ thương hiệu - Ứng dụng cho ngành bán lẻ / Phạm Thị Lan Hương & Ngô Thị Hồng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 82-100 .- 658.827

Đề cập đến những lí luận về trải nghiệm thương hiệu, mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu với quan hệ thương hiệu, mô hình và thang đo trải nghiệm thương hiệu trong lĩnh vực bán lẻ.

10685 Ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Quốc Thành // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 04-18 .- 332.64 597

Định giá tài sản là một chủ đề lớn trong lĩnh vực tài chính có ý nghĩa cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn. Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng các mô hình định giá tài sản kinh điển (mô hình định giá tài sản vốn – CAPM; mô hình ba yếu tố, bốn yếu tố Fama-French) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường nhiều nước khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố của Fama và French (2015) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN. Mẫu dữ liệu đưa vào phân tích bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2007–2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố phần bù rủi ro thị trường theo CAPM vẫn giải thích tốt nhất tỉ suất sinh lời của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN.

10686 Lựa chọn hình thức mua lại trong thị trường M&A ngành ngân hàng Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Lê Thị Phương Uyên, Lê Thùy Dung // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 22-31 .- 332.12

Sử dụng một mẫu các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&As) trong ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2000-2013, kết quả nghiên cứu cho thấy vào thời điểm mua lại, ngân hàng mục tiêu có tình hình tài chính tốt bất kể hình thức mua lại nào. Kết quả nghiên cứu cũng đặt ra nghi vấn phải chăng các chương trình đối tác chiến lược giữa các ngân hàng nội địa Việt Nam và nước ngoài đang thật sự đi đúng hướng khi các thương vụ xuyên quốc gia không thực sự tạo ra giá trị cộng hưởng như kỳ vọng. Cuối cùng, nghiên cứu nhận thấy vai trò của yếu tố quản trị công ty, đặc biệt là chất lượng hội đồng quản trị trong quyết định lựa chọn hình thức mua lại của công ty thâu tóm.

10687 Tiếp cận Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 44-47 .- 332.12

Phân tích những rủi ro xuất phát từ yếu tố thanh khoản đến hệ thống ngân hàng, sẽ trình bày nội dung của Basel III liên quan đến quản trị rủi ro thanh khoản và tình hình ứng dụng Basel ở VN hiện nay, trên cơ sở đó sẽ đề xuất một số ý kiến xây dựng mng tính nền tảng tiếp cận để việc ứng dụng Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản ở VN trong tường lai được hiệu quả hơn.

10688 Phát triển bền vững thời kỳ hậu mua bán sáp nhập ngân hàng / ThS. Vương Thị Minh Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 48-53 .- 332.12

Khái quát về hoạt động mua bán sáp nhập ở VN thời gian qua, vấn đề phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng; Một số đề xuất kiến nghị nhằm phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng.

10689 Dân trí về tài chính với phát triển hệ thống ngân hàng bền vững - một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / TS. Ngô Chung, ThS. Lê Văn Hinh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 24-29 .- 332.12

"Tổng hợp một số nghiên cứu nổi bật về ""dân trí về tài chính""; bài học từ một số quốc gia và có một số khuyến nghị chính sách nhằm phát triển hệ thống tài chính bền vững VN.

10690 Tái cơ cầu hệ ngân hàng thương mại Việt nam hướng tới phát triển bền vững / PGS.TS. Tô Ngọc Hưng // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 30-31 .- 332.12

Khái quát các giải pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại đã được ngân hàng Nhà nước VN thực hiện giai đoạn từ năm 2011-2016, tập trung vào các nhóm giải pháp chính là xử lý nợ xấu và bổ sung vốn chủ sở hữu, cấu caauss lại công tác quản trị ngân hàng theo hướng hiện đại.