CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10681 Ảnh hưởng của đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh / Phạm Thị Thanh Hương, Nguyễn Minh Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 50-59 .- 658
Phân tích ảnh hưởng của đa dạng hóa và quy mô doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích ANOVA với dữ liệu từ 565 doanh nghiệp được niêm yết trên HNX và HOSE trong thời gian 5 năm (2010-2014). Kết quả nghiên cứu cho thấy loại hình đa dạng hóa, quy mô doanh nghiệp và sự tương tác giữa hai yếu tố này có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngoài việc làm rõ hơn các vấn đề lý thuyết, bài báo cũng cung cấp một số hàm ý giúp các doanh nghiệp xác định hợp lý phạm vi ngành nghề kinh doanh.
10682 Động cơ thúc đẩy ý định chia sẻ thông tin tiêu dùng trên facebook: Nghiên cứu thực địa trên nhóm sinh viên tại Hà Nội / Nguyễn Thị Hoàng Yến, Nguyễn Ngọc Anh, Bạch Trường Giang // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 79-87 .- 658.4
Giải thích động cơ thúc đẩy ý định chia sẻ thông tin tiêu dùng trên Facebook của sinh viên Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua một cuộc khảo sát trực tuyến được tiến hành đối với 208 người dùng Facebook là sinh viên tại Hà Nội vào năm 2016. Kết quả phân tích dữ liệu với mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy ý định chia sẻ thông tin tiêu dùng trên Facebook của người dùng bị tác động bởi cả động cơ bên ngoài (nhu cầu về lợi ích vật chất, nhu cầu hòa đồng xã hội, nhu cầu học hỏi) và bên trong (sự đồng cảm và nhu cầu tự thể hiện bản thân).
10683 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ / Huỳnh Thanh Nhã // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 95-104 .- 658
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy Logistic để phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố cơ chế chính sách,khả năng phản ứng với môi trường kinh doanh, nguồn lực vật chất và con người, khả năng tạo thế cạnh tranh và trách nhiệm với cộng đồng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
10684 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam / ThS. Phạm Thanh Thảo // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 43-44 .- 658
Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VN và giải pháp giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các lợi thế và chủ động ứng phó với thách thức."
10685 Nâng cao hiệu quả thu hồi nợ của khách hàng tại các công ty xi măng / ThS. Nguyễn Thị Thu Hiền // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 63-64 .- 658
Trình bày thực trạng nợ phải thu của khách hàng tại một số công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ phái thu của khách hàng tại các công ty xi măng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
10686 Một số vấn đề về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay / ThS. Dương Thị Nhàn // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 70-71 .- 658.1
Trình bày vai trò của quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, thực trạng quản trị dòng tiền của DNNVV và một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị vốn lưu động.
10687 Quản trị công ty, cơ cấu vốn và hiệu quả kĩ thuật: Trường hợp các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Vũ Thịnh Trường, Võ Hồng Đức, Lê Thị Thanh Loan // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 46-65 .- 658.3008
Để phân tích ảnh hưởng của quản trị công ty, cơ cấu vốn đến hiệu quả kĩ thuật của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại VN. Mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) và hồi quy rút ngắn boostrap DEA hai giai đoạn được sử dụng để phân tích trên bộ dữ liệu gồm 342 quan sát giai đoạn 2008–2014. Kết quả chỉ ra cơ cấu vốn có quan hệ phi tuyến tính, hình chữ U đứng với hiệu quả kĩ thuật. Cơ chế quản trị công ty tác động đến hiệu quả kĩ thuật lần lượt là: (1) Quyền kiêm nhiệm; (2)Tỉ lệ thành viên độc lập không điều hành; và (3) Số lần họp hội đồng quản trị. Cuối cùng, dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
10688 Nhận thức rủi ro trong sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội / Nguyễn Thị Thùy Vân, Nguyễn Duy Thanh // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 66-81 .- 382.17
Mạng xã hội đang ngày càng phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, nên việc kết hợp mạng xã hội với các dịch vụ ngân hàng là một nhu cầu tất yếu. Nghiên cứu này xem xét nhận thức rủi ro trong sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố kì vọng hiệu quả, kì vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, sự tin tưởng, và nhận thức rủi ro có ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội. Kết quả này không những mở rộng mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) mà còn đề xuất các giải pháp để phát triển thanh toán qua mạng xã hội ở VN.
10689 Tác động của trải nghiệm thương hiệu đến quan hệ thương hiệu - Ứng dụng cho ngành bán lẻ / Phạm Thị Lan Hương & Ngô Thị Hồng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 82-100 .- 658.827
Đề cập đến những lí luận về trải nghiệm thương hiệu, mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu với quan hệ thương hiệu, mô hình và thang đo trải nghiệm thương hiệu trong lĩnh vực bán lẻ.
10690 Ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Quốc Thành // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 10 tháng 10 .- Tr. 04-18 .- 332.64 597
Định giá tài sản là một chủ đề lớn trong lĩnh vực tài chính có ý nghĩa cả về mặt khoa học lẫn thực tiễn. Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng các mô hình định giá tài sản kinh điển (mô hình định giá tài sản vốn – CAPM; mô hình ba yếu tố, bốn yếu tố Fama-French) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường nhiều nước khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả ứng dụng mô hình định giá tài sản năm yếu tố của Fama và French (2015) để giải thích tỉ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN. Mẫu dữ liệu đưa vào phân tích bao gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2007–2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố phần bù rủi ro thị trường theo CAPM vẫn giải thích tốt nhất tỉ suất sinh lời của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán VN.





