CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10661 Xác định các nhân tố thành công của phương pháp sản xuất LEAN trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam / Nguyễn Đạt Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 1(464) tháng 1 .- Tr. 41-48 .- 658.5

LEAN là một phương pháp sản xuất tập trung vào việc nâng cao năng lực sản xuất của quá trình sản xuất thông qua quan điểm về năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và khả năng đáp ứng khách hàng của doanh nghiệp (Dennis, 2015). Bài viết nghiên cứu các nhân tố quyết định thành công của sản xuất LEAN trong các DN sản xuất tại VN thông qua nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu sâu tại 5 doanh nghiệp ssax triển khai LEAN.

10662 Tái cơ cấu ngân hàng thương mại ở Việt Nam (2012-2016): khía cạnh xử lý các ngân hàng yếu kém / Nguyễn Hồng Sơn, Trần Thị Thanh Tú, Nguyễn Thị Nhung // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 1(464) tháng 1 .- Tr. 49-57 .- 332.12

Đánh giá các kết quả đạt được của quá trình xử lý các ngân hàng yếu kém trong khuôn khổ đề án 254 về tái cơ cấu các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước chủ trì giai đoạn 2011-2015, với hoạt động mua lại ngân hàng với giá 0 đồng và quá trình mua bán -sáp nhập giữa các ngân hàng thương mại, từ đó đề xuất một số giải pháp cho giai đoạn 2016-2020.

10663 Nghiên cứu các nguồn nhân lực cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển Bắc Trung Bộ / Nguyễn Thị Minh Phượng // .- 2017 .- Số 1(464) tháng 1 .- Tr. 67-76 .- 330. 594 97

Bài viết chỉ ra rằng, công tác quản lý nhà nước, việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách phát triển khai thác hải sản, hỗ trợ ngư dân trong thời gian qua còn nhiều bất cập. Để cải thiện sinh kế cho ngư dân, cần thiết phái thực hiện đồng bộ các giải pháp, giảm thiểu tác động ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường dễ bị tổn thương ...

10664 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh: thành công và điểm nhấn / Nguyễn Thị Thùy Vinh, Nguyễn Thị Hồng // Nghiên cứu kinh tế .- 2017 .- Số 1(464) tháng 1 .- Tr. 77-84 .- 332.673091724

Phân tích thực trạng, thành tựu và hạn chế trong việc thu hút cũng như sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách góp phần đẩy mạnh việc thu hút và quản lý hiệu quả nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh.

10665 Đo lường xung lực tài khóa cho Việt Nam / Lê Quang Tường // Kinh tế & Phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 32-40 .- 332.1

Đo lường xung lực tài khóa là một trong những công cụ quan trọng được dùng để phân tích trạng thái tài khóa. Nó kết hợp với các công cụ phân tích khác có thể cho biết tình trạng sự thay đổi của các trạng thái tài khóa và phản ứng của chính sách tài khóa đối với trạng thái của chu kỳ kinh tế. Nghiên cứu này đo lường xung lực tài khóa cho Việt Nam, thời kỳ 1991-2015, để làm rõ sự thay đổi của các trạng thái tài khóa và phản ứng của chính sách tài khóa đối với chu kỳ kinh tế. Tác giả sử dụng phương pháp đo lường xung lực tài khóa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) để đo lường xung lực tài khóa cho các giai đoạn theo chu kỳ kinh tế và đo lường xung lực tài khóa cho năm t so với năm t-1.

10666 Tác động của cạnh tranh ngân hàng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Phan Đình Anh, Nguyễn Thị Thiều Quang // Kinh tế & Phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 41-59 .- 332.4

Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của cạnh tranh ngân hàng và các đặc tính của ngân hàng gồm quy mô, vốn, thanh khoản đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng ngân hàng ở Việt Nam. Sử dụng chỉ số Lerner để đo lường cạnh tranh, chúng tôi tìm thấy những ngân hàng có sức mạnh thị trường lớn không ảnh hưởng đến hiệu lực của chính sách tiền tệ trong ngắn hạn nhưng làm tăng phản ứng nghịch với chính sách tiền tệ trong dài hạn. Đối với các đặc tính ngân hàng, nghiên cứu cho thấy các yếu tố quy mô, vốn và thanh khoản có ảnh hưởng tích cực đến việc thực thi chính sách tiền tệ.

10667 Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam: Tiếp cận bằng hồi quy phân vị / Trần Thị Kim Oanh // Kinh tế & Phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 60-70 .- 332.1025

Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tác giả phân tích số liệu của 81 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, giai đoạn 2009- 2015 với kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng và hồi quy phân vị. Kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động chịu sự tác động của cấu trúc vốn, cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán, thuế thu nhập doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh. Trong đó, khả năng thanh toán, rủi ro kinh doanh tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động. Trên từng phân vị khác nhau thì mức độ tác động của từng yếu tố cũng khác nhau.

10668 Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời: Bằng chứng từ các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh / Trần Mạnh Dũng, Nguyễn Huy Cường // Kinh tế & Phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 71-78 .- 658.151

Đánh giá sự tác động của “quản trị vốn lưu động” lên “khả năng sinh lời” của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến 2014. Kết quả cho thấy quản trị vốn lưu động giúp công ty giải quyết những gánh nặng về tài chính trong ngắn hạn và tăng cường tính hiệu quả bằng việc cải thiện chuỗi cung ứng hoặc chính sách tín dụng, nhưng chúng lại không ảnh hưởng đến “khả năng sinh lời” của công ty trong mẫu.

10669 Chính sách thu hút kiều hối của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / TS. Vũ Văn Thực // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 71-74 .- 332.41

Tìm hiểu chính sách thu hút kiều hối của một số quốc gia, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối với VN.

10670 Giải pháp tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập / NCS. Lê Thị Minh Ngọc // Tài chính .- 2016 .- Số 647 tháng 12 .- Tr. 36-38 .- 332.1

Đánh giá quá trình thực hiện quyền tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và phát huy tính tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở VN thời gian tới.