CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10111 Đánh giá tính bền vững của nợ công Việt Nam theo mô hình DSF của Quỹ Tiền tệ Quốc tếvà Ngân hàng Thế giới / Nguyễn Thị Lan // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 21-42 .- 332.1

Đánh giá khái quát tình hình nợ công của VN giai đoạn 2011–2016. Tác giả dựa trên khung lí thuyết nợ bền vững của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế để đánh giá tính bền vững của nợ công VN, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của nợ công. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ công của VN hiện nay (64,73% GDP) mặc dù đang ở dưới ngưỡng quy định của Quốc hội, nhưng nếu đánh giá theo khung nợ bền vững của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới (2012) thì nợ công VN hiện nay có độ rủi ro cao, thiếu bền vững khi có đến 2 chỉ số vượt ngưỡng cảnh báo của mô hình DSF (2012).

10112 Tác động của văn hóa tổ chức, sự nhận dạng tổ chức đến ý định ở lại và vai trò trunggian của cam kết tình cảm / Trần Thị Ái Cẩm // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 63-83 .- 658.409

Kiểm tra tác động của văn hóa tổ chức, sự nhận dạng tổ chức đến ý định ở lại của nhân viên và vai trò trung gian của cam kết tình cảm. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu thu được từ 734 nhân viên làm việc trong 30 công ty công nghệ thông tin ở VN. Kết quả cho thấy văn hóa tập thể, văn hóa sáng tạo, văn hóa phân cấp, nhận dạng nhóm và nhận dạng tổ chức là những tiền đề quan trọng ảnh hưởng đến cam kết tình cảm và ý định ở lại của nhân viên. Cam kết tình cảm đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức, nhận dạng của tổ chức và ý định ở lại. Đóng góp về mặt lí thuyết và thực tiễn được đưa ra dựa vào kết quả của nghiên cứu và các đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai.

10113 Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong tương lai / PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệu // Ngân hàng .- 2017 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 2-7 .- 330.959 791

Mô hình tăng trưởng bền vững từ kinh nghiệm thế giới; Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong trung hạn; Kết luận.

10114 Giải pháp nâng cao hiểu biết tài chính cho dân cư vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 8-12 .- 332.1

Chương 1. Lý thuyết chung về phổ biến kiến thức tài chính ngân hàng; Chương 2. Thực trạng phổ biến kiến thức tài chính và mức độ hiểu biết tài chính của dân cư vùng Đồng Bằng sông Cửu Long; Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiểu biết tài chính cho dân cư vùng Đồng Bằng sông Cửu Long.

10115 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng từ cách tiếp cận phi tham số / PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài, ThS. Nguyễn Thu Nga // Ngân hàng .- 2017 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 13-21 .- 332.4

Tổng quan nghiên cứu; Cở sở lý luận về hiệu quả kinh doanh doanh của ngân hàng thương mại; Phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam; Kết luận và kiến nghị.

10116 Nâng cao giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại thông qua hoạt động định giá thương hiệu / Nguyễn Việt Hà // Ngân hàng .- 2017 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 18-24 .- 658.827

Phần 1. Đánh giá, xếp hạng của các tổ chức đánh giá thương hiệu đối với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam (NHTMVN) hiện nay; Phần 2. Một số giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu tai các NHTMVN hiện nay.

10117 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng thương mại tiếp tục được nâng cao / TS. Lê Đình Hạc // Ngân hàng .- 2017 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 25-28 .- 332.12

Trình bày các diễn biến kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước; Vietcombank dẫn đầu về kết quả kinh doanh, Agribank giữ vai trò chủ đạo trong cho vay nông nghiệp - nông thôn; một số ngân hàng thương mại cổ phần; một số nhận xét tổng quát; ...

10118 Thực trạng triển khai quy trình đánh giá đầy đủ vốn bộ của ngân hàng thương mại Việt Nam theo Basel 2 và những gợi ý chính sách trong thời gian tới / TS. Nguyễn Thùy Dương, ThS. Đỗ Thu Hằng // Ngân hàng .- 2017 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 22-28 .- 332.12

Trình bày quy trình đánh giá tính đầy đủ vốn nội bộ ICAAP; Thực trạng vốn của các NHTM Việt Nam; Kinh nghiệm triển khai ICAAP tại một số quốc gia; Một số gợi ý chính sách triển khai quy trình đánh giá đầy đủ vốn theo Basel 2.

10119 Chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại và một số khuyến nghị / Trần Thị Thanh THủy // Ngân hàng .- 2017 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 29-35 .- 332.12

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế quốc tế đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng thương mại (NHTM), đó là sự tham gia của các tập đoàn tài chính đa quốc gia có thể mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ. Trước tình hình đó để có đủ sức đứng vững khi có sự cạnh tranh của các NHTM nước ngoài bắt buộc các NHTM có những bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh của mình.

10120 Phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam / // Ngân hàng .- 2017 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 36-39 .- 332.12

Thực trạng nguồn nhân lực cho hệ thống ngân hàng Hợp tác xã; Phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống ngân hàng Hợp tác xã và các vấn đề đặt ra; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống ngân hàng Hợp tác xã; các giải pháp.