CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1001 Chính sách ứng phó và phục hồi kinh tế của Singapore sau tác động của đại dịch Covid-19 / Trịnh Hải Tuyến // .- 2023 .- Số 9 (282) - Tháng 9 .- Tr. 45-54 .- 330

Trình bày một số chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản của chính phủ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, tạo đà cho quá trình phục hồi và phát triển kinh tế Singapore sau đại dịch. Đánh giá hiệu quả của các công cụ chính sách tài khóa và tiền tệ của Chính phủ Singapore trong việc quản lý hậu quả kinh tế do đại dịch gây ra.

1002 Các cơ hội và thách thức trong chuyển đổi số và phát triển kinh tế số ở Lào / Trương Duy Hòa // .- 2023 .- Số 9 (282) - Tháng 9 .- Tr. 23-32 .- 330

Phân tích các cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế số ở Lào. Từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách trong hợp tác phát triển kinh tế số ở Lào giữa Việt Nam và Lào trong những năm tới đây.

1003 Tương tác giữa Fintech và hệ thống ngân hàng của Trung Quốc / Đặng Thu Thủy, Nguyễn Trung Hậu // .- 2023 .- Số 5 (261) - Tháng 5 .- Tr. 3-19 .- 330

Nghiên cứu, tìm hiểu những kinh nghiệm của Trung Quốc trong lĩnh vực ngân hàng và Fintech, đặc biệt là sự tương tác của hai lĩnh vực này trong nền kinh tế Trung Quốc để có những đánh giá khách quan cho thị trường tài chính Trung Quốc.

1004 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam / Lê Hữu Đạt // .- 2023 .- Số 12 .- Tr. 32-34 .- 658

Bài viết hướng đến việc nhận biết các yếu tố chính ảnh hưởng đến thực hiện trách nhiệm xã hội trong ngành xây dựng. Kết quả nghiên cứu có thể là kênh tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quan điểm trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực đang liên quan, từ đó giúp các doanh nghiệp có các chiến lược thực hiện trách nhiệm xã hội một cách hiệu quả và đạt kỳ vọng đặt ra ban đầu.

1005 Định hướng của Đảng và Nhà nước về thực hiện thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia / Nguyễn Xuân Bắc // .- 2023 .- K1 - Số 253 - Tháng 12 .- Tr. 28-32 .- 657

Bài viết tập trung phân tích, làm rõ những nội dung về thúc đẩy chuyển đổi số theo định hướng của Đảng, Nhà nước và đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới.

1006 Kiểm định tác động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thủy sản niêm yết - Sử dụng mô hình Dupont / Ngô Thị Kim Hòa // .- 2023 .- K1 - Số 253 - Tháng 12 .- Tr. 33-38 .- 658

Cũng như dịch vụ giáo dục đại học nói chung, đào tạo về quản trị kinh doanh ở bậc đại học và sau đại học đang có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam. Sự cạnh tranh này diên ra trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là đào tạo và tư vấn - hai lĩnh vực có liên quan mật thiết với nhau cả về chuyên môn lân kinh tế. Những công cụ cạnh tranh mà các cơ sở đào tạo sử dụng cũng phong phú và đa dạng, Được kết hợp theo những cách thức khác nhau và đem lại hiệu quả khác nhau. Trong thời gian tới, sự cạnh tranh này se còn tiếp tục diên ra với mức độ gay gắt hơn, đòi hoi các cơ sở đào tạo đại học công lập nhóm trung phải có những phương án lựa chọn chiến lược và giải pháp, công cụ cạnh tranh một cách hợp lý hơn để có hiệu quả cao hơn.

1007 Các nhân tố tác động đến ý định tham gia vào hoạt động Mobile Marketing của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Trần Văn Đạt, Đoàn Thị Thu Hồng // .- 2023 .- K1 - Số 253 - Tháng 12 .- Tr. 44-46 .- 658

Đề tài này nhằm mục đich nghiên cứu về “Các nhân tố tác động đến ý định tham gia vào hoạt động Mobile Marketing của người tiêu dùng tại TP. HCM” dựa trên các cơ sở lý thuyết và khảo lược trong và ngoài nước, tác giả xây dựng lên mô hình nghiên cứu đề xuất và phát triển các giả thuyết nghiên cứu của đề tài. Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố tác động đến ý định tham gia vào hoạt động Mobile Marketing của người tiêu dùng tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy ba nhân tố: Giá trị nhận thức, Sự tin tưởng về thương hiệu và Phong cách mua sắm tác động cùng chiều đến ý định tham gia vào hoạt động Mobile Marketing của người tiêu dùng tại TP. HCM.

1008 Ý định mua hàng tiêu dùng nhanh của người tiêu dùng qua kênh hiện đại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Nguyễn Đạt Thành // .- 2023 .- K1 - Số 253 - Tháng 12 .- Tr. 47-54 .- 658

Bài viết đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua hàng tiêu dùng nhanh của người tiêu dùng qua kênh hiện đại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Kết quả khảo sát 190 người dân sử dụng ứng dụng đặt thức ăn trực tuyến cho thấy, có 6 nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ứng dụng đặt thức ăn trực tuyến của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh, đó là: Nhận thức sự hữu ích; Nhận thức tính dê sử dụng; Ảnh hưởng của xã hội; Các điều kiện thuận lợi; Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ; Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số đề xuất, kiến nghị đối với các doanh nghiệp kinh doanh ứng dụng đặt thức ăn trực tuyến trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1009 Tác động của lãnh đạo chuyển đổi tới hành vi làm việc đổi mới công việc tại các ngân hàng thương mại Việt Nam: Vai trò trung gian của môi trường đổi mới / Phạm Thu Trang // .- 2023 .- K1 - Số 253 - Tháng 12 .- Tr. 55-59 .- 658

Kết quả nghiên cứu cho thấy lãnh đạo chuyển đổi tác động tích cực đến môi trường đổi mới. Bên cạnh đó, môi trường đổi mới tác động tích cực đến hành vi công việc đổi mới. Cuối cùng môi trường đổi mới là trung gian toàn bộ cho lãnh đạo chuyển đổi và hình thành ý tưởng trong khi là trung gian một phần trong mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi và thúc đẩy ý tưởng và hiện thực hóa ý tưởng.

1010 Tác động của lãnh đạo phụng sự đến sự hài lòng công việc và hành vi công dân trong lĩnh vực quản lý công / Nguyễn Thị Hồng Nguyệt, Lý Sơn, Trần Cao Vinh // .- 2023 .- K1 - Số 253 - Tháng 12 .- Tr. 60-64 .- 658

Dữ liệu phân tích cho thấy lãnh đạo phụng sự là biến tiền đề có ảnh hưởng đến sự HLCV và HVCD. Trong vai trò trung gian, sự HLCV cũng có tác động tích cực đối với HVCD. Theo đó, nhà quản lý khu vực quản lý công cần quan tâm đến LĐPS, thực hiện các hoạt động hướng đến LĐPS nhằm nâng cao sự HLCV và HVCD góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ công cũng như tăng cường niềm tin của công chúng đối với dịch vụ công.