CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
391 Chuyển đổi giữa thị trường chứng khoán Việt Nam và thị trường vàng : nhìn từ phương pháp Markov / Nguyễn Lâm Sơn // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 161 - 165 .- 332

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận hồi quy chuyển đổi trạng thái Markov để xác định các trạng thái chuyển đổi giữa thị trường chứng khoán Việt Nam qua chỉ số VN- Index và thị trường vàng qua chỉ số giá vàng (Goldprice) theo dữ liệu chuỗi thời gian từ tháng 01/2002 đến tháng 12/2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ số VN- Index bị biến động mạnh, do chịu tác động từ các sự kiện kinh tế và dịch bệnh, ngược lại với biến động của chỉ số giá vàng (Goldprice). Kết quả này góp phần củng cố thêm kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trước đó.

392 Bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu : cách tiếp cận theo phương pháp Bayes / Bùi Đan Thanh // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 166 - 169 .- 332

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của 28 doanh nghiệp bất động sản được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013-2022. Qua phương pháp hồi quy Bayes, nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản. Trong khi đó, các biến như: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần, hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu và giá trị tài sản thuần có tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin cho việc dự báo và đánh giá rủi ro đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và định giá công ty, hỗ trợ các doanh nghiệp bất động sản trong việc tối ưu hóa hiệu suất và tăng trưởng thông qua việc đưa ra các quyết định chính sách kinh doanh.

393 Nâng cao lòng trung thành của khách hàng khi mua hàng trên sàn thương mại điện tử / Nguyễn Minh Phương, Vũ Xuân Trường // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 170 - 174 .- 332

Sự phát triển của internet và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã tạo động lực cho doanh nghiệp ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các nhà bán lẻ trực tuyến đang gặp khó khăn trong việc duy trì mức độ trung thành của khách hàng. Làm thế nào để các nhà bán lẻ trực tuyến có thể xây dựng và giữ vững lòng trung thành của khách hàng thông qua các kênh thương mại điện tử, đặc biệt là các sàn thương mại điện tử là vấn đề bài viết này đặt ra.

394 Vai trò truy vết số trong tối ưu hóa ý định mua sắm trực tuyến thông qua ứng dụng di động / Hoàng Cửu Long, Nguyễn Huy Hoàng, Đinh Quang Thái // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 175 - 178 .- 332

Nghiên cứu này xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến thông qua truy vết số. Qua phương pháp định lượng, nghiên cứu sử dụng Google Forms, với mẫu khảo sát gồm 256 người dùng mạng xã hội. Sau đó, dữ liệu được đo lường qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), độ tin cậy tổng hợp (CR), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), tính hội tụ, tính phân biệt, phân tích SEM và kiểm định khác biệt trung bình. Kết quả cho thấy, sử dụng ứng dụng di động ảnh hưởng tích cực đến trải nghiệm thương hiệu, từ đó tăng cường nhận diện thương hiệu, đồng thời, ảnh hưởng tích cực đến sự gắn bó với thương hiệu và dẫn đến tăng ý định mua hàng. Truy vết số tác động tích cực lên mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu và sử dụng ứng dụng di động.

395 Đa dạng hóa dịch vụ vận tải nhằm đẩy mạnh phát triển ngành logistics của Việt Nam / Hoàng Thị Hồng Lê, Trần Đình Tuấn // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 179 - 181 .- 332

Dịch vụ vận tải, một khâu không thể thiếu trong chuỗi cung ứng logistics, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo lưu thông hàng hóa một cách nhanh chóng và hiệu quả. Ngành logistics Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ cho thấy, tiềm năng lớn cũng như cơ hội đầu tư đáng giá trong lĩnh vực vận tải và logistics. Để tận dụng cơ hội này, việc phát triển dịch vụ vận tải là yếu tố then chốt, đòi hỏi sự chú trọng đặc biệt từ các doanh nghiệp và chính phủ.

396 Tác động của đô thị hóa đến môi trường: lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm / Nguyễn Thị Hoài Thu // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 182 - 184 .- 332

Đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Các lý thuyết đã có cho thấy mối quan hệ giữa đô thị hóa và môi trường khá phức tạp. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho các quốc gia, khu vực đến môi trường tổng thể hay các thành phần môi trường cũng cho thấy sự đa dạng trong ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường. Các lý thuyết và nghiên cứu về tác động của đô thị hóa đến môi trường được tổng hợp trong nghiên cứu này nhằm tạo nền tảng cho các nghiên cứu về chủ đề này trong thời gian tới.

397 Hiệu quả hoạt động và quản lý chuỗi cung ứng xanh theo định hướng khách hàng của doanh nghiệp tại Bình Dương / Nguyễn Thị Kim Ngân // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 212 - 214 .- 332

Nghiên cứu này xác định mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa hiệu quả hoạt động, quản lý chuỗi cung ứng xanh theo định hướng khách hàng và hiệu quả môi trường của các doanh nghiệp tại Bình Dương bằng mô hình PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có mối quan hệ đồng biến giữa các yếu tố này và quan điểm sản xuất hướng tới khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc triển khai thực hiện quản lý chuỗi cung ứng xanh.

398 Giải pháp phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên / Phạm Thị Kim An // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 230 - 232 .- 330

Bài viết này tập trung trao đổi về chủ trương, định hướng phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên theo các nghị quyết của Đảng, Chính phủ trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, đồng thời đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới.

399 Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu suất kinh doanh tiền tệ của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tỉnh Trà Vinh / Nguyễn Thái Mỹ Anh // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 233 – 236 .- 332

Nghiên cứu này khám phá những yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu suất kinh doanh tiền tệ của các quỹ tín dụng nhân dân tại Trà Vinh trong giai đoạn (2018-2022). Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần giúp các quỹ hoạt động ngày càng ổn định, an toàn và bền vững góp phần tạo cơ hội hỗ trợ vốn cho các thành viên, cải thiện đời sống kinh tế địa phương trong thời gian tới.

400 Tổng quan về quản trị chiến lược phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2030 / Mai Đức Khánh // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 6 - 9 .- 332

Mục đích quản trị chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 là thực hiện việc chuẩn hóa và quy trình hóa toàn bộ quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, điều phối toàn bộ hoạt động thực hiện chiến lược phát triển hải quan; các Kế hoạch cải cách hiện đại hóa trong toàn ngành Hải quan đảm bảo khả thi, đồng bộ, kịp thời. Bên cạnh đó, quản trị chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 nhằm tìm kiếm, phân bổ và tối ưu hóa các nguồn lực để thực hiện thành công mục tiêu cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan các giai đoạn, hoàn thành mục tiêu chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030.