CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
1211 Thúc đẩy tài chính khí hậu tại Việt Nam : thực trạng và khuyến nghị / Phùng Thanh Quang, Nguyễn Dung Hạnh // .- 2023 .- Số 14 .- Tr. 70 - 77 .- 332

Bài viết tập trung đánh giá thực trạng tài chính khí hậu trên thế giới và Việt Nam. Trên cơ sở đó, nhóm tác già đề xuất một số khuyến nghị thúc đẩy tài chính khí hậu tại Việt Nam nhằm đạt được mục tiêu trung hòa các-bon vào năm 2050 như cam kết củaThủ tướng chính phủ tại COP 26.

1212 Chuyển đổi số trong khu vực ngân hàng tại Nga / Nguyễn Thành Nam // .- 2023 .- Số 14 .- Tr. 78 - 84 .- 332

Bài viết mô tả quá trình chuyển đổi số hóa trong khu vực dịch vụ ngân hàng tại Liên Bang Nga, cụ thể là đề cập đến một số ngân hàng lớn, có uy tín làm đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng tại Nga. Qua đó, tìm hiểu thực trạng, thách thức và cũng như triển vọng phát triển trong lĩnh vực ngân hàng kỹ thuật số của Nga.

1213 Bàn về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam / Bùi Quang Tuấn, Lý Hoàng Mai // .- 2023 .- Số 14 .- Tr. 3 - 11 .- 332

Bài viết này phân tích vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong giai đoạn quả độ lên chủ nghĩa xã hội và đề xuất một số quan điểm để nâng cao vai trò của kinh tế tư nhân.

1214 Tác động từ việc ràng buộc tài sản đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Vũ Trọng Hiền, Bùi Trần Công Hiếu, Lê Lan Anh // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 79-82 .- 332.04

Bài viết nghiên cứu tác động của ràng buộc tài sản đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua phương pháp hồi quy FGLS với mẫu quan sát bao gồm 30 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc ràng buộc tài sản đã làm giảm đi rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Hơn thế nữa, những ngân hàng có mức độ kỷ luật thị trường cao hay những ngân hàng có thanh khoản lớn thì việc ràng buộc tài sản càng làm giảm đi các rủi ro.

1215 Nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và học tập chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán / Dương Thị Thanh Hiền // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 97-99 .- 657

Việc sử dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế không chỉ là vấn đề của riêng những người làm kế toán, kiểm toán mà còn là của các nhà giáo dục. Thông qua kết quả nghiên cứu định tính và kế thừa các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất mô hình dự kiến các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của sinh viên chuyên ngành kế toán – kiểm toán tại các trường đại học trên địa bàn TP. Đà Nẵng.

1216 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển ngân hàng số / Huỳnh Thị Thanh Trúc // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 100-102 .- 332.04

Bài viết giúp hệ thống hóa các kinh nghiệm quốc tế về phát triển ngân hàng số trong bối cảnh sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để thấy được những lợi ích mang lại từ việc phát triển ngân hàng số. Từ thực tiễn kinh nghiệm của một số nước, bài viết chỉ ra rằng, phát triển ngân hàng số là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia trong dài hạn.

1217 Cơ chế, chính sách đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước / Hoàng Văn Cương, Hoàng Nam Anh // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 16-20 .- 330

Đầu tư công đóng vai trò quan trọng, không chỉ đóng góp trực tiếp vào GDP mà còn tạo ra những hiệu ứng tích cực thúc đẩy đầu tư tư nhân phát triển. Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, cũng như định hướng về giải ngân vốn đầu tư công, gắn liền với cơ chế, chính sách quản lý đầu tư của Nhà nước trong từng thời kỳ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm vẫn còn chậm. Bài viết này đánh giá thực tiễn và đề xuất cơ chế, chính sách đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước trong những năm tới.

1218 Giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn vay nước ngoài / Phạm Thị Hồng Vân // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 21-24 .- 330

Trong thời gian qua, với sự chỉ đạo sát sao của Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương, công tác giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn vay nước ngoài, trong 8 tháng năm 2023 đạt 25,26% kế hoạch được giao, cao hơn cùng kỳ năm 2022 (15,48%). Tuy nhiên, so với mục tiêu đề ra, tỷ lệ giải ngân từ vốn vay nước ngoài vẫn còn thấp, chưa đạt kết quả như kỳ vọng. Để thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn này, các bộ, ngành, địa phương cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp.

1219 Đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công : “lời giải” từ các địa phương / Đào Thị Minh Thảo // .- 2023 .- Số 808 .- Tr. 25-28 .- 330

Công tác giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội các địa phương nói riêng và nền kinh tế - xã hội cả nước nói chung. Vì vậy, các địa phương đã tích cực, chủ động triển khai nhiều giải pháp để thực hiện hiệu quả công tác này. Tuy nhiên, việc giải ngân vốn đầu tư công năm 2023 của các địa phương vẫn gặp phải những khó khăn thách thức và cần có các giải pháp đồng bộ để hoàn thành mục tiêu giải ngân theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

1220 Hệ thống kho bạc nhà nước góp phần đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công / Nguyễn Đình Luận // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 29-31 .- 330

Năm 2023, công tác giải ngân vốn đầu tư công được xác định sẽ gặp nhiều khó khăn với tỷ lệ giải ngân đến hết tháng 8 chưa được như kỳ vọng. Áp lực giải ngân vốn đầu tư công là rất lớn, hệ thống Kho bạc Nhà nước đã triển khai nhiều giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân, bảo đảm hiệu quả đầu tư công.