CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Kinh tế - Tài chính

  • Duyệt theo:
1121 Đa dạng hóa và khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Trần Thị Lan Anh, Đô Thị Ngọc Lan // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 77 - 86 .- 332.04

Bài viết đánh giá tác động của đa dạng hóa hoạt động kinh doanh tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng, Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ đòn bẩy và nợ xấu bản cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam có tác động tiêu cực. Mức độ thanh khoản, quy mô tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động tích cực. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng sinh lời gồm: tăng cường đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, quản lý nợ xấu và đòn bẩy và chiến lược quản lý tỷ lệ đòn bẩy và chiến lược quản lý tỷ lệ đòn bẩy.

1122 Mối quan hệ động của chu kỳ luân chuyển tiền mặt và giá trị công ty bằng chứng thực nghiệm từ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Trần Minh Hưng, Mai Thị Thùy Trang, Nguyễn Ngọc Hưng, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 99 - 107 .- 332

Nghiên cứu này chính giá mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt và giá trị công ty của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình động với phương pháp ước lượng mô men tổng quát dạng hệ thống ( System Generalized Method of Momen - SGMM ) và dữ liệu là các công ty niên yết trên cả hai Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động ngược chiều của chu kỳ luân chuyển tiền mặt đến giá trị công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này ngụ ý rằng, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam không định chủ đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có chu kì luân chuyển tiền mặt gia tăng.

1123 Đầu tư trong bối cảnh hạn chế tài chính: Trường hợp các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam / Phạm Xuân Quỳnh, Lê Long Hậu // .- 2023 .- Tập 65 - Số 10 - Tháng 10 .- Tr. 08-15 .- 332.024

Để xem xét đầu tư trong bối cảnh gặp phải rào cản hạn chế tài chính (HCTC), nghiên cứu này tập trung phân tích độ nhạy cảm của đầu tư đối với các quỹ nội bộ (dòng tiền) để kiểm tra tác động của HCTC đối với đầu tư của các doanh nghiệp (DN) Việt Nam cũng như bằng chứng hỗ trợ cho thấy thị trường tài chính là không hoàn hảo. Sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính và dữ liệu thị trường của 306 DN niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh.

1124 Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng về quân đội tham gia sản xuất và xây dựng kinh tế / Phạm Thị Vượng // .- 2023 .- Tập 65 - Số 10 - Tháng 10 .- Tr. 24-28 .- 330

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Lực lượng quân đội tham gia sản xuất và xây dựng kinh tế đang là một nguồn lực to lớn của đất nước, mang lại hiệu quả rất lớn về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh. Đây là kết quả từ quan điểm xuyên suốt và nhất quán của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng về quân đội tham gia sản xuất, xây dựng kinh tế.

1125 Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên : nghiên cứu ở trường PTTH Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn / Hồ Thị Hòa, Nguyễn Đức Hoàn // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 31 - 33 .- 330

Trong bài viết này, tác giả tìm hiểu và phân tích một số yếu tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng việc chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên khu vực miền núi và dân tộc thiểu số. Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản được tìm hiểu là thực trạng kiến thức và quan điểm về việc tránh thai và phá thai an toàn, kiến thức và quan điểm về bệnh nhiễm khuẩn qua đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục.

1126 Giải pháp tạo quỹ đất phục vụ thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện Mộc Châu và huyện Vân Đồ, tỉnh Sơn La / Hoàng Thị Hương, Vũ Thị Thương, Phạm Ngọc Hương Quỳnh // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 42 - 44 .- 330

Bài viết là kết quả nghiên cứu đề tài : “ Nghiên cứu cơ sở dữ liệu về đất đai để đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phục vụ thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện Mộc Châu và huyện Vân Đồ, tỉnh Sơn La “; mã số ĐTXH.09/22.

1127 Giải pháp phát huy lợi thế sản xuất nông nghiệp Đắk Lắk / Bùi Thị Hoàng Lan // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 42 - 44 .- 330

Bài viết phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp Đắk Lắk, qua đó đưa ra những đề xuất nhằm tiếp tục phát huy tối đa lợi thế sản xuất nông nghiệp của tỉnh trong thời gian tới.

1128 Đo lường mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương tại Việt Nam và một số khuyến nghị / Huỳnh Quốc Khiêm // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 45 - 47 .- 332.04

Nghiên cứu này, mức độ đọc lập của Ngân hàng Trung ương tại Việt Nam còn tương đối thấp nhưng có khuynh hướng tương dần theo thời gian. Nghiên cứu cũng đề xuất các khuyến nghị để cải thiện chỉ số này nhằm tăng cường hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Việt Nam với chức năng là Ngân hàng Trung ương tại thời gian tới.

1129 Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam : bài học từ một số nền kinh tế / Lê Thị Mỹ Huyền // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 48 - 50 .- 330

Bài viết sẽ phân tích những mặt tích cực của công nghiệp hỗ trợ trong nước và kinh nghiệm từ một số nền kinh tế có ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển, từ đó đưa ra một số định hướng cho công nghiệp hỗ trợ ở nước ta hiện nay.

1130 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Tấn Khoa // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 51 - 53 .- 332.04

Nghiên cứu này nhằm mục đích chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại, bao gồm các nguyên nhân xuất phát từ bản thân ngân hàng, từ phía khách hàng và các yếu tố khách quan. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp khác nhau nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại.