CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Trung
101 Phân tích ngữ nghĩa tri nhận của động từ “玩”trong tiếng Hán và động từ “chơi” trong tiếng Việt / Mai Thị Ngọc Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 3(309 .- Tr. 53-61 .- 400
Vận dụng lý luận ẩn dụ tri nhận và lý luận trường ngữ nghĩa, thông qua phương pháp khảo sát, phân tích, đối chiếu tiến hành phân tích ngữ nghĩa tri nhận của các trường nghĩa liên quan đến động từ 玩 ngoạn (choiwa0 trong tiếng Hán và :chơi” trong tiếng Việt.
102 Môt số đặc điểm ngữ nghĩa của liên từ đẳng lập “而” trong tiếng Hán và “mà” trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Ngọc Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 3(309) .- Tr. 62-66 .- 400
Trên cơ sở so sánh đối chiếu Hán – Việt, bài viết dự kiến các lỗi sai mà người học thường mắc phải khi sử dụng liên từ “玩”do chịu ảnh hưởng của tiếng Việt, từ đó giúp nâng cao hiệu quả học tiếng Hán nói chung và liên từ nói riêng của người Việt Nam.
103 Sử dụng các bài đọc trộn ngữ trong việc dạy và học từ vựng tiếng Anh / Nguyễn Thị Ngọc Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 3(309) .- Tr. 62-66 .- 400
Tìm hiểu tác động của phương pháp trên đến nhận thức từ vựng sản sinh và nhận thức từ vựng lĩnh hội của người học, cũng như nghiên cứu hiệu quả của nó trong việc giúp người học gợi nhớ lại từ vựng.
104 Dấu ấn văn hóa trong thành ngữ có chứa từ chỉ thực vật tiếng Việt và tiếng Anh / Nguyễn Mai Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 3(309) .- Tr. 81-87 .- 400
Tìm hiểu về ý nghĩa của một số thành ngữ có chứa từ chỉ thực vật (cây, hoa, rau, củ, quả) cũng là tìm hiểu về sự giống nhau và khác nhau trong văn hóa hai nước để giúp người học hiểu và vận dụng đúng đắn các thành ngữ đó.
105 Ẩn dụ ý niệm miền nguồn “đồ vật” trong tục ngữ tiếng Hán / Liêu Thị Thanh Nhàn // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Tr. 154-165 .- 400
Khảo sát, thống kê những ẩn dụ ý niệm miền nguồn “đồ vật” trên ngữ liệu tục ngữ - nơi lưu giữ quan niệm sống, tri thức văn hóa dân gian của người Hán từ bộ công trình có uy tín hiện nay tại Trung Quốc, đó là Từ Tông Tài (2006).
106 Khảo sát lỗi sử dụng Đại từ bàng chỉ trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 96-99 .- 495.1
Khảo sát tình hình sử dụng, tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến lỗi sử dụng nhóm đại từ bàng chỉ tiếng Trung Quốc. Trên cơ sở Kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam, từ đó đưa ra một số kiến nghị trong giảng dạy.
107 Bàn về dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp cho sinh viên Việt Nam : trường hợp khoa ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội / Hoàng Thị Thu Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 100-106 .- 495.9271
Khảo sát, phân tích, đối chiếu so sánh, tiến hành nghiên cứu thực trạng dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp ở Khoa Ngôn ngữ Văn hóa Trung Quốc, Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở đó đưa ra một só kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
108 Một số đặc điểm về hình thức – cấu trúc của thành ngữ tiếng Hán có thành tố là con số / Giang Thị Tám // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 68-73 .- 495.1
Tập trung khảo sát ở bình diện hình thức – cấu trúc của các thành ngữ có thành tố là con số trong tiếng Hán hiện đại, như: Số lượng, sự tham gia của các con số trong thành ngữ và sự kết hợp giữa chúng.
109 Khảo sát lỗi sử dụng từ li hợp tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 63-67 .- 495.1
Khảo sát lỗi sử dụng từ li hợp có cấu trúc “động + tân” tiếng Trung Quốc trên cơ sở kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam (phiên bản 2018) do chúng tôi tự xây dựng (quy mô khoảng 906.000 chữ). Từ đó, phân tích nguyên nhân và đưa ra một số kiến nghị.
110 Ý nghĩa của chữ 漈 TẾ và 禮 LỄ trong quan hệ với tín ngưỡng dân gian của người Trung Quốc và người Việt Nam / Ngô Thanh Mai // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 106-111 .- 495.1
Bằng phương pháp khảo sát, tổng hợp, phân tích, thông qua tính chất biểu ý của các chữ “tế” (漈) và “lễ” (禮), làm sáng tỏ nét văn hóa tín ngưỡng của nhân dân hai nước Việt – Trung.





