Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh
Tác giả: Phạm Anh TiếnTóm tắt:
Bài báo này làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa, đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.
- Hệ thống nhãn ngữ nghĩa thuật ngữ thân tộc tiếng Việt
- Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ Công nghệ số tiếng Anh
- Đánh giá và đề xuất về nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam
- Các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thương mại sang tiếng Việt
- Vận dụng lí thuyết cấu trúc nghĩa phi tuyến tính vào xây dựng cấu trúc vi mô của từ điển thuật ngữ





