CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Tiếng Anh

  • Duyệt theo:
1 Hoạt động “dạy học phản ánh” của giảng viên trong lớp học tiếng Anh : khảo sát trường hợp / Đặng Thị Khánh Hà, Nguyễn Thị Minh Hà // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 91-102 .- 420

Nghiên cứu về “dạy học phản ánh” (refective teaching) trong vòng 10 tuần học của học phần tiếng Anh chuyên ngành 1 của 3 lớp học gồm 130 sinh viên năm thứ 3. Trong đó, chúng tôi có sử dụng hai công cụ phản hồi bao gồm nhật ký giáo viên (teacher diary) và phản hồi của sinh viên (student’s feedback) để làm rõ cho nội dung nghiên cứu.

2 Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh / Phạm Anh Tiến // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 33-42 .- 420

Bài báo này làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa, đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.

3 Lỗi phát âm các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/ và /ʃ/ trong tiếng Anh / Dương Thị Hồng Thắm // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 52-57 .- 420

Bài viết này khảo sát lỗi phát âm các từ có chứa các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/, và /ʃ/ của 50 sinh viên năm thứ ba chuyên ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Thương mại hay mắc phải. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên gặp khó khăn nhất khi phát âm âm /ð/, sau đó đến âm /θ/, và /ʃ/ trong khi đó họ ít gặp khó khăn hơn với phụ âm /s/. Lỗi chủ yếu do sinh viên không phát âm âm đuôi hoặc nhầm lẫn âm ở vị trí đầu, giữa và cuối từ. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cho việc dạy và học phát âm các phụ âm xát này.

4 Một số mô hình ngữ âm tiếng Anh tại vị trí giáp ranh giữa các từ - đối chiếu với mô hình ngữ âm tiếng Việt / Y Tru Alio, Y Cuôr B. Krông // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 117-122 .- 420

Giới thiệu về cách tiếp cận một số mô hình ngữ âm tiếng Anh tại môi trường giáp ranh giữa các từ trong chuỗi lời nói thông qua việc đối chiếu với mô hình ngữ âm tiếng Việt, ở chừng mực nào đó, bài báo có thể góp phần bổ sung phong phú nhận thức về lí thuyết ngôn ngữ nói chung và ngữ âm - âm vị của hai ngôn ngữ nói riêng.

5 Ứng dụng của podcast trong việc cải thiện từ vựng tiếng Anh của người học / Phùng Thị Minh Ngọc // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 162-166 .- 420

Bài nghiên cứu này tập trung khảo sát mức độ hiệu quả của việc áp dụng Podcast trong việc cải thiện từ vựng tiếng Anh của người học cũng như quan điểm của họ về vấn đề này. Hai bài kiểm tra trước và sau nghiên cứu cũng như một bảng hỏi khảo sát được phát cho sinh viên tham gia nghiên cứu. Kết quả chính của nghiên cứu cho thấy rằng Podcast mang lại lợi ích trong việc nâng cao vốn từ vựng và người học có thái độ tích cực với phương pháp này.

6 Tốc độ nói tiếng Anh của sinh viên chuyên ngành ngôn ngữ Anh khi áp dụng kĩ thuật Video Shadowing / Nguyễn Thị Minh Hà, Đặng Thị Khánh Hà, Ngô Phương Anh // .- 2024 .- Số 10(359) .- Tr. 52-59 .- 400

Kĩ năng nói Tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, phát triển cá nhân và giúp sinh viên chuẩn bị đầy đủ hơn hành trang của mình cho việc hội nhập trong thời kì toàn cầu hóa và cho công việc của một công dân toàn cầu trong tương lai.

7 Tình thái nhận thức trong bài nghị luận tiếng Anh của sinh viên đại học / Đào Hương Trà // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 104-110 .- 420

Mục đích của bài báo này là khảo sát, nghiên cứu các dấu hiệu tình thái nhận thức được sinh viên đại học sử dụng trong bài viết nghị luận tiếng Anh. Dữ liệu cho nghiên cứu được thu thập từ 75 bài luận do sinh viên tham gia viết. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên sử dụng nhiều nhất các phương tiện tình thái nhận thức ở mức độ chắc chắn thấp. Các phương tiện ngôn ngữ mà sinh viên sử dụng để biểu đạt ý nghĩa tình thái nhận thức chưa thật sự đa dạng, chủ yếu tập trung vào động từ khuyết thiếu. Từ kết quả trên, bài báo đưa ra một vài gợi ý về việc giảng dạy cách dùng tình thái nhận thức cho người học.

8 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ Công nghệ số tiếng Anh / Trần Quốc Việt // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 107-118 .- 420

Trên cơ sở khảo sát 2.212 thuật ngữ công nghệ số tiếng Anh bằng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích trong ngôn ngữ học, bài viết đã xác lập các đặc điểm về hình thái và từ loại của hệ thống này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thuật ngữ có cấu tạo đa dạng, từ 01 đến 06 thành tố, chủ yếu dưới dạng kết cấu ngữ. Trong đó, thuật ngữ có cấu tạo là danh từ và danh ngữ đóng vai trò chủ đạo, chiếm 90,91% tổng số ngữ liệu được khảo sát.

9 Ngôn ngữ mạng và xu thế sử dụng tiếng Anh trên mạng (dựa trên cơ sở ngữ liệu tiếng Nga và tiếng Việt) / Ngô Thị Quyên // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 93-102 .- 420

Một trong các biểu hiện của ngôn ngữ mạng là hiện tượng sử dụng tiếng Anh dưới nhiều hình thức khác nhau. Bài báo chứng minh hiện tượng sử dụng tiếng Anh là một xu thế đang diễn ra trên trên mạng tiếng Nga và tiếng Việt. Bên cạnh đó bài báo cũng chỉ ra những điểm khác biệt trong việc sử dụng tiếng Anh trên mạng hai ngôn ngữ đến từ nguyên nhân do sự khác nhau về loại hình và hệ chữ viết.

10 Sự kì thị giới tính đối với nữ giới trong tiếng Anh (trên cứ liệu các cuộc phỏng vấn trực tiếp với người nổi tiếng) / Nguyễn Thị Lệ Mỹ // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 23-30 .- 420

Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu sự hiện diện và phản ánh của chủ nghĩa phân biệt giới tính, từ đó khám phá mức độ mà các thành kiến về giới được thể hiện thông qua việc sử dụng tiếng Anh. Trước hết, bài viết định nghĩa chủ nghĩa phân biệt giới tính và những phương tiện biểu đạt sự phân biệt giới tính. Qua việc xác định những phương tiện biểu đạt và sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán, nghiên cứu đã phân tích hai bài phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Anh với hai ca sĩ nổi tiếng người Mỹ. Nghiên cứu phát hiện ra sự phân biệt giới tính cả công khai và ít trực tiếp còn tồn tại, nhưng những ngữ cảnh được lựa chọn cho thấy sự giảm dần của vấn đề này theo thời gian. Bài viết mong muốn góp phần mở rộng hiểu biết về mối liên hệ giữa ngôn ngữ và bình đẳng giới.