CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Thuật ngữ

  • Duyệt theo:
1 Mô hình định danh thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Việt chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí - động lực / Phạm Anh Tiến // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 44-51 .- 400

Dựa trên cơ sở li thuyết về định danh, bài báo phân tích, đánh giá mối quan hệ ngữ nghĩa và mối quan hệ bên trong của 900 thuật ngữ tiếng Việt có hai yếu tố cấu tạo trở lên chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí - động lực trong tổng số 2.217 thuật ngữ ngành ô tô được thu thập từ một quyển từ điển chuyên ngành. Bài báo xây dựng 17 mô hình định danh của các thuật ngữ dựa trên các đặc trưng khu biệt của các thuật ngữ trong phạm trù này.

2 Đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển ngành cảnh sát biển trong tiếng Anh và tiếng Việt / Vũ Thu Hiền // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 105-117 .- 420

Phân tích các đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển ngành cảnh sát biển trong tiếng Anh và tiếng Việt. Thông qua hướng tiếp cận của ngữ nghĩa học chuyên ngành và ngôn ngữ học đối chiếu, nghiên cứu có mục đích nhận diện các mẫu hình ngữ nghĩa đặc trưng, đồng thời lí giải cách chúng phản ánh các khía cạnh pháp lí, nghiệp vụ và văn hóa trong giao tiếp chuyên môn của lực lượng cảnh sát biển.

3 Phạm trù hoá phương tiện giao thông vận tải đường sắt dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận / Phạm Ngọc Tuấn, Lê Thị Ly // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 41-47 .- 400

Bài viết tập trung vào mục đích chứng minh rằng “tàu hỏa” là một phạm trù hoá có tâm - biên rõ ràng, mang nhiều tầng nghĩa gắn với tri thức bách khoa, nghiệm thân, trải nghiệm văn hóa, và cơ chế ẩn dụ ý niệm mang tính cá nhân và xã hội. Kết quả phân tích này góp phần khẳng định các đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ dụng tri nhận (thuật ngữ hóa) trong phạm trù phương tiện giao thông vận tải đường sắt “tàu hỏa”.

4 Mô hình cấu tạo thuật ngữ ngành ô tô trong Tiếng Việt / Phạm Anh Tiến // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 3-12 .- 400

Thuật ngữ ngành ô tô đóng vai trò quan trọng trong công tác nghiên cứu, tìm hiểu, trao đổi và chuyển giao tri thức và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực này. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu xây dựng các mô hình cấu tạo của thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt dựa trên quan điểm về “yếu tố cấu tạo” do Lotte và các nhà nghiên cứu Liên Xô đề xuất. Trên dữ liệu 2.114 trong số 2.217 thuật ngữ chuẩn thuộc ngành ô tô có cấu tạo từ 2 yếu tố trở lên theo quan hệ chính phụ được lựa chọn từ một quyển từ điển chuyên ngành, các thành tố cấu tạo đã được xác định và phân tích cụ thể.

5 Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh / Phạm Anh Tiến // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 33-42 .- 420

Bài báo này làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa, đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.

6 Hệ thống nhãn ngữ nghĩa thuật ngữ thân tộc tiếng Việt / Phan Thị Mỹ Trang, Đặng Ngọc Lệ, Đinh Điền, Trần Thị Minh Phượng // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 3-11 .- 400

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm mô tả, phân loại và hệ thống các từ ngữ thân tộc tiếng Việt dựa trên cấu trúc phân cấp ý niệm và các mối quan hệ ngữ nghĩa như đồng nghĩa, đa nghĩa, thượng danh và hạ danh. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, xử lí ngữ nghĩa tự động và nghiên cứu ngữ nghĩa học so sánh.

7 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ Công nghệ số tiếng Anh / Trần Quốc Việt // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 107-118 .- 420

Trên cơ sở khảo sát 2.212 thuật ngữ công nghệ số tiếng Anh bằng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích trong ngôn ngữ học, bài viết đã xác lập các đặc điểm về hình thái và từ loại của hệ thống này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thuật ngữ có cấu tạo đa dạng, từ 01 đến 06 thành tố, chủ yếu dưới dạng kết cấu ngữ. Trong đó, thuật ngữ có cấu tạo là danh từ và danh ngữ đóng vai trò chủ đạo, chiếm 90,91% tổng số ngữ liệu được khảo sát.

8 Đánh giá và đề xuất về nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam / Phạm Công Thiên Đỉnh, Nguyễn Nhân Ái // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 40-48 .- 420

Bài viết khái quát một số vấn đề về học liệu, tầm quan trọng của học liệu; xác định và đánh giá nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam.

9 Các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thương mại sang tiếng Việt / Nguyễn Thị Thúy Hạnh // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 77-84 .- 420

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thương mại sang tiếng Việt. Đây là nghiên cứu định tính với nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 829 thuật ngữ tiếng Anh và 895 thuật ngữ được dịch tương đương trong tiếng Việt, được trích rút từ các cuốn từ điển, giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành kinh tế thương mại trong tiếng Anh và các bản dịch tương đương trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dịch sao phỏng là phương thức phổ biến, nổi trội nhất. Các phương thức dịch vay mượn, dịch giải nghĩa cũng được áp dụng trong các bản dịch Anh -Việt, tuy nhiên, với tỉ lệ thấp.

10 Vận dụng lí thuyết cấu trúc nghĩa phi tuyến tính vào xây dựng cấu trúc vi mô của từ điển thuật ngữ / Nguyễn Đức Tồn // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 3-12 .- 400

Nghiên cứu nghĩa và cấu trúc nghĩa của thuật ngữ khoa học, từ đó đề xuất cách tổ chức định nghĩa và xây dựng cấu trúc vi mô của mục từ trong từ điển thuật ngữ. Trên cơ sở phân biệt giữa nghĩa, sự hiểu nghĩa và lời định nghĩa, bài viết khẳng định rằng nghĩa của thuật ngữ là một cấu trúc nghĩa vị có tổ chức theo quan hệ phân cấp gồm thành tố hạt nhân, thành tố trung tâm và thành tố ngoại vi. Các nghĩa vị trung tâm phản ánh đặc trưng bản chất của khái niệm khoa học và giữ vai trò khu biệt, trong khi các nghĩa vị ngoại vi có chức năng bổ sung, cụ thể hóa nội hàm khái niệm.