CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Thuật ngữ

  • Duyệt theo:
1 Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh / Phạm Anh Tiến // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 33-42 .- 420

Bài báo này làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa, đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.

2 Hệ thống nhãn ngữ nghĩa thuật ngữ thân tộc tiếng Việt / Phan Thị Mỹ Trang, Đặng Ngọc Lệ, Đinh Điền, Trần Thị Minh Phượng // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 3-11 .- 400

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm mô tả, phân loại và hệ thống các từ ngữ thân tộc tiếng Việt dựa trên cấu trúc phân cấp ý niệm và các mối quan hệ ngữ nghĩa như đồng nghĩa, đa nghĩa, thượng danh và hạ danh. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, xử lí ngữ nghĩa tự động và nghiên cứu ngữ nghĩa học so sánh.

3 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ Công nghệ số tiếng Anh / Trần Quốc Việt // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 107-118 .- 420

Trên cơ sở khảo sát 2.212 thuật ngữ công nghệ số tiếng Anh bằng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích trong ngôn ngữ học, bài viết đã xác lập các đặc điểm về hình thái và từ loại của hệ thống này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thuật ngữ có cấu tạo đa dạng, từ 01 đến 06 thành tố, chủ yếu dưới dạng kết cấu ngữ. Trong đó, thuật ngữ có cấu tạo là danh từ và danh ngữ đóng vai trò chủ đạo, chiếm 90,91% tổng số ngữ liệu được khảo sát.

4 Đánh giá và đề xuất về nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam / Phạm Công Thiên Đỉnh, Nguyễn Nhân Ái // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 40-48 .- 420

Bài viết khái quát một số vấn đề về học liệu, tầm quan trọng của học liệu; xác định và đánh giá nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam.

5 Các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thương mại sang tiếng Việt / Nguyễn Thị Thúy Hạnh // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 77-84 .- 420

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thương mại sang tiếng Việt. Đây là nghiên cứu định tính với nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 829 thuật ngữ tiếng Anh và 895 thuật ngữ được dịch tương đương trong tiếng Việt, được trích rút từ các cuốn từ điển, giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành kinh tế thương mại trong tiếng Anh và các bản dịch tương đương trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dịch sao phỏng là phương thức phổ biến, nổi trội nhất. Các phương thức dịch vay mượn, dịch giải nghĩa cũng được áp dụng trong các bản dịch Anh -Việt, tuy nhiên, với tỉ lệ thấp.

6 Vận dụng lí thuyết cấu trúc nghĩa phi tuyến tính vào xây dựng cấu trúc vi mô của từ điển thuật ngữ / Nguyễn Đức Tồn // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 3-12 .- 400

Nghiên cứu nghĩa và cấu trúc nghĩa của thuật ngữ khoa học, từ đó đề xuất cách tổ chức định nghĩa và xây dựng cấu trúc vi mô của mục từ trong từ điển thuật ngữ. Trên cơ sở phân biệt giữa nghĩa, sự hiểu nghĩa và lời định nghĩa, bài viết khẳng định rằng nghĩa của thuật ngữ là một cấu trúc nghĩa vị có tổ chức theo quan hệ phân cấp gồm thành tố hạt nhân, thành tố trung tâm và thành tố ngoại vi. Các nghĩa vị trung tâm phản ánh đặc trưng bản chất của khái niệm khoa học và giữ vai trò khu biệt, trong khi các nghĩa vị ngoại vi có chức năng bổ sung, cụ thể hóa nội hàm khái niệm.

7 Đặc điểm mô hình cấu tạo thuật ngữ chỉ hệ thống cơ khí - động lực ô tô trong tiếng Anh và tiếng Việt / Phạm Anh Tiến // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 31-40 .- 400

Việc sử dụng thuật ngữ trong lĩnh vực ô tô hiện nay chưa thực sự thống nhất, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của lĩnh vực phát triển năng động bậc nhất này. Sử dụng phương pháp Phân tích thành tố trung gian, bài báo miêu tả, đánh giá đặc điểm và mô hình cấu tạo của 972 thuật ngữ tiếng Anh và 987 thuật ngữ tiếng Việt là cụm từ chỉ hệ thống cơ khí-động lực ô tô được rút ra từ từ điển chuyên ngành và các tài liệu chuyên khảo. Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện xu hướng xây dựng thuật ngữ mới và gợi mở phương hướng hệ thống hóa thuật ngữ tiếng Việt.

8 Thực trạng chuyển dịch thuật ngữ luật tố tụng hình sự Anh – Việt / Nguyễn Viết Dũng // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 33-40 .- 420

Trình bày thực trạng chuyển dịch thuật ngữ luật tố tụng hình sự Anh – Việt. Dịch thuật là quy trình chuyển dịch, thay thế một văn bản trong ngôn ngữ nguồn bằng một văn bản trong ngôn ngữ đích trên cơ sở xem xét đến các yếu tố ngôn ngữ, điều kiện ngữ dụng, văn bản và phong cách ở phía người tiếp nhận.

9 Mức độ tương đương dịch thuật ngữ trong “từ điển thị trường chứng khoán Anh – Việt” / Trần Thị Khương Liên // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 44-49 .- 400

Trên cơ sở kết quả khảo sát, bài viết đưa ra một số đánh giá về việc đảm bảo yêu cầu tương đương trong dịch thuật ngữ, cũng như đánh giá về mức độ chính xác, thống nhất của thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh – Việt trong cuốn từ điển này.

10 Đặc diểm hình thức, cấu tạo và từ loại của thuật ngữ công nghệ thực phẩm tiếng Việt (Khảo sát từ điển Công nghệ thực phẩm Anh – Việt) / Vũ Việt Phương // .- 2023 .- Số 11 (397) .- Tr. 59-68 .- 400

Khảo sát hình thức và các phương thức cấu tạo của thuật ngữ công nghệ thực phẩm tiếng Anh dựa trên nguồn tư liệu là cuốn từ điển thuật ngữ Công nghệ thực phẩm của Cung Kim Tiến với hơn 20.000 mục từ phần dối chiếu Việt-Anh. Với mong muốn giúp ích cho những nghiên cứu so sánh, đối chiếu đặc điểm của hệ thuật ngữ công nghệ thực phẩm tiếng Anh và tiếng Việt sau này.