Ngữ nghĩa của chữ 善 thiện
Tác giả: Phạm Ngọc Hàm, Phạm Thị Thanh Vân
Số trang:
Tr. 120-124
Số phát hành:
Số 9(358)
Kiểu tài liệu:
Tạp chí trong nước
Nơi lưu trữ:
03 Quang Trung
Mã phân loại:
495.1
Ngôn ngữ:
Tiếng Việt
Từ khóa:
Chữ Hán, ngữ nghĩa, tri nhận, liên tưởng, 善 thiện
Chủ đề:
Ngữ nghĩa học
&
Chữ Hán
Tóm tắt:
Chữ Hán là một loại văn tự biểu ý có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, còn được sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Phân tích mối quan hệ giữa ba yếu tố hình, âm, nghĩa, nhất là hình và nghĩa có thể thấy đặc điểm tri nhận của người Trung Quốc về vạn vật trong thế giới khách quan. Mỗi chữ Hán nhìn chung ngoài nghĩa gốc còn có một số nghĩa phái sinh, thể hiện khả năng tư duy liên tưởng giữa các sự vật hiện tượng với nhau trong mối quan hệ với đời sống của con người. Chữ 善 thiện là một ví dụ tiêu biểu.
Tạp chí liên quan
- Áp dụng công thức hóa nhằm nhận diện một số kiểu lỗi ngữ pháp tiếng Việt Của người nước ngoài
- Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh
- Lỗi phát âm các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/ và /ʃ/ trong tiếng Anh
- Sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng
- Tìm hiểu về từ nguyên địa danh ngã ba “bông” trên sông Mã





