CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Chữ Hán
1 Kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp trong dạy học chữ Hán cho sinh viên Việt Nam: Trường hợp chữ 刑 hình / Phạm Hữu Khương // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 92-96 .- 495.1
Bài viết chọn nghiên cứu trường hợp chữ 刑 hình, bằng phương pháp thống kê, phân tích và so sánh đối chiếu, làm rõ vai trò của bộ kiện trong cấu tạo chữ Hán, đồng thời liên hệ đến nhóm chữ Hán liên quan, từ đó đề xuất phương pháp phân tích kết hợp với tổng hợp trong giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng dạy học chữ Hán cũng như từ vựng tiếng Hán ở Việt Nam.
2 Giảng dạy chữ Hán từ góc nhìn của phương pháp dạy học đa phương thức / Nguyễn Thị Vĩnh Bình // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 139-146 .- 495.1
Bài viết phân tích ứng dụng lí thuyết phương pháp dạy học đa phương thức trong giảng dạy chữ Hán, tập trung vào việc thiết kế bài giảng và hoạt động lớp học để nâng cao hiệu quả học tập. Dựa trên khảo sát thực tế tại Khoa Tiếng Trung Quốc, Trường Đại học Thương mại, bài viết đề xuất các phương pháp cụ thể, được minh chứng bằng dữ liệu thực nghiệm và so sánh với các nghiên cứu quốc tế. Mục tiêu là cung cấp một khung lí thuyết và thực tiễn, góp phần cải tiến giảng dạy chữ Hán trong bối cảnh giáo dục toàn cầu.
3 Ý niệm về thời gian trong chữ Hán dưới góc nhìn của thuyết “tam tài” / Nguyễn Thị Trúc Phương // .- 2025 .- Số 6a(368) .- Tr. 182-189 .- 495.1
Thông qua những chữ Hán có ý nghĩa liên quan đến thời gian, bài viết đã nghiên cứu khảo sát những sự vật được lựa chọn để biểu thị thời gian, từ đó tìm hiểu về cách thức tư duy, nhận thức của người xưa về một ý niệm trừu tượng - thời gian. Các sự vật biểu thị thời gian này được xét trên cơ sở mối tương quan giữa con người và tự nhiên của thuyết “Tam tài”.
4 Ngữ nghĩa của chữ 善 thiện / Phạm Ngọc Hàm, Phạm Thị Thanh Vân // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 120-124 .- 495.1
Chữ Hán là một loại văn tự biểu ý có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, còn được sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Phân tích mối quan hệ giữa ba yếu tố hình, âm, nghĩa, nhất là hình và nghĩa có thể thấy đặc điểm tri nhận của người Trung Quốc về vạn vật trong thế giới khách quan. Mỗi chữ Hán nhìn chung ngoài nghĩa gốc còn có một số nghĩa phái sinh, thể hiện khả năng tư duy liên tưởng giữa các sự vật hiện tượng với nhau trong mối quan hệ với đời sống của con người. Chữ 善 thiện là một ví dụ tiêu biểu.
5 Đặc điểm chữ Hán đa âm và một số vấn đề liên quan đến dịch thuật: Trường hợp chữ “单” / Vũ Thị Huế // .- 2025 .- Số 10 .- Tr.135-141 .- 400
Bài viết tập trung nghiên cứu trường hợp chữ 单 - một chữ Hán đa âm điển hình với ba âm Hán Việt (đan, thiện, thiền) và những lỗi dịch phổ biến khi chuyển ngữ sang tiếng Việt, đặc biệt trong các danh từ riêng chỉ họ. Trên cơ sở lý luận cơ bản về chữ Hán đa âm, phân tích cội nguồn hình thành chữ Hán đa âm, phân loại, đặc điểm, lỗi sai khi dịch, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm giúp người học giảm thiểu những lỗi sai cơ bản trong quá trình dịch thuật.
6 Ứng dụng phương pháp chiết tự trong giảng dạy chữ Hán cho sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang // .- 2024 .- Số 3 (401) .- .- 495.1
Nghiên cứu về ứng dụng phương pháp chiết tự trong giảng dạy chữ Hán cho sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Việt Nam. Bài viết này sẽ đưa ra một số ý kiến cần chú ý trong quá trình áp dụng phương pháp chiết tự trong giảng dạy chữ Hán và tiếng Hàn, nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Hán cho sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam
7 Thu thập tự dộng các dị thể chữ Hán – Nôm để cải thiện chất lượng chuyển tự động từ chữ môn sang chữ Quốc Ngữ / Võ Ngọc Tín, Thái Hoàng Lâm, Trương Nhật Ánh, Đinh Điền // .- 2023 .- Số 11 (397) .- Tr. 10-19 .- 495.1
Nghiên cứu vấn dề dị thể trong văn tự Hán – Nôm, thu thập các dị thể từ Internet, thực hiện và đánh giá độ hiệu quả của phương pháp thu thập, bổ sung vào tự điển để nâng cao chất lượng chuyển tự.
8 Bước đầu xây dựng tự động kho ngữ liệu song song thơ ca chữ Hán của Việt Nam có bản dịch nghĩa tiếng Việt hiện đại / Thái Hoàng Lâm, Dương Thị An, Đinh Điền // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 3-13 .- 495.1
Đề xuất phương pháp xây dựng tự động kho ngữ liệu thơ ca chữ Hán – bản dịch nghĩa tiếng Việt hiện đại với tỉ lệ thu thập thành công hơn 80%, số lượng trang web có nội dung cần sưu tập. Xây dựng tự động kho ngữ liệu song song văn bản chữ Hán – bản dịch nghĩa tiếng Việt ở lĩnh vực thơ ca chữ Hán của Việt Nam với hơn 4.000 bài thơ. Thống kê kho ngữ liệu theo số dòng thơ, tác giả, thời kì và thể loại. Điều này góp phần cho công tác khai thác kho ngữ liệu ở các nghiên cứu tiếp theo được thuận tiện hơn.
9 Bàn về chiết tự chữ Hán trong câu đố tiếng Việt / Trần Thị Lệ Dung // .- 2023 .- Số 346 - Tháng 11A .- Tr. 92-96 .- 400
Nghiên cứu về cách chữ Hán được chiết tự trong kho tàng câu đố tiếng Việt, thông qua đó giới thiệu một phương pháp độc đáo trong việc học chữ Hán mà ông cha ta đã đúc kết và tích lũy qua hàng nghìn năm lịch sử.
10 Lục Thư – Bốn phương pháp tạo chữ và hai cách dùng chữ Hán / Hoàng Thanh Hương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- Số 3(235) .- Tr. 48-56 .- 459.92
Trình bày khái niệm Lục Thư. Tìm hiểu “Lục thư” theo thuyết bốn phương pháp tạo chữ và hai cách dùng chữ Hán, trở thành căn cứ lý luận quan trọng cho nhiều công trình nghiên cứu về cấu tạo chữ Hán và dạy học chữ Hán.





