Kết quả tìm kiếm
Có 82587 kết quả được tìm thấy
59061Quản trị lợi nhuận qua dự phòng rủi ro tín dụng – Bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện quản trị lợi nhuận qua trích lập DPRR tín dụng. Mức độ quản trị lợi nhuận cao hơn tại các ngân hàng có vốn sở hữu nhà nước hay trong giai đoạn đầu của việc triển khai áp dụng hiệp ước vốn Basel II. Trong khi đó, quy mô ngân hàng và việc niêm yết trên thị trường chứng khoán không có tác động đến hoạt động này tại các ngân hàng thương mại. Trên cơ sở đó, nghiên cứu gợi ý một số giải pháp cho cơ quan quản lý để hạn chế hoạt động này, nhằm yêu cầu các ngân hàng thương mại phản ánh đầy đủ rủi ro danh mục tín dụng, từ đó nâng cao năng lực quản trị rủi ro và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng.

59062Quản trị lợi nhuận và nợ: bằng chứng từ các công ty niêm yết ở Việt Nam

Nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật ước lượng D-GMM với dữ liệu bảng không cân bằng từ 1.349 công ty trên sàn chứng khoán với 10.130 quan sát trong khoảng thời gian từ 2010 - 2018. Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm kiểm chứng mối liên hệ giữa nợ và quản trị lợi nhuận trong bối cảnh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu một mặt phù hợp với lý thuyết kế toán chứng thực trong bối cảnh của các nước có thị trường chứng khoán phát triển, theo đó nợ mất vai trò giám sát trong việc giảm động cơ của người quản lý. Mặt khác, nghiên cứu đã cung cấp thêm bằng chứng về ảnh hưởng của kỳ hạn và cơ cấu nợ đến quản trị lợi nhuận. Theo đó, lợi nhuận được người quản lý điều chỉnh tăng nếu công ty có nợ ngắn hạn lớn hoặc số dư nợ tăng so với năm trước. Ngược lại, lợi nhuận được điều chỉnh giảm khi công ty có nợ dài hạn cao. Ngoài ra, nợ ngân hàng không còn vai trò giám sát như kỳ vọng, người quản trị có xu hướng lựa chọn điều chỉnh tăng lợi nhuận với mức độ cao trong trường hợp dư nợ lớn và tăng so với năm trước. Cuối cùng, kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng từ nợ đến quản trị lợi nhuận mang tính dài hạn, theo đó người quản lý thực hiện quản trị lợi nhuận ngày càng tăng dưới áp lực từ nợ.

59063Quản trị lợi nhuận và quyết định khu vực sáp nhập ở Việt Nam

Bài báo này khảo sát ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận của công ty mục tiêu đến quyết định lựa chọn khu vực sáp nhập của các công ty thâu tóm dựa trên mẫu khảo sát toàn bộ các thương vụ sáp nhập và mua lại ở thị trường Việt Nam giai đoạn 2005-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty thâu tóm nước ngoài có xu hướng lựa chọn các công ty mục tiêu có ít hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Kết quả này khẳng định sự bất đối xứng thông tin, nhân tố thị trường không hoàn hảo cũng như rủi ro của việc thâm nhập thị trường mới ảnh hưởng mạnh đến quá trình ra quyết định khu vực sáp nhập của các công ty thâu tóm, và cung cấp những hàm ý chính sách có giá trị tham khảo đối với nhà đầu tư và nhà quản trị công ty.

59064Quản trị lợi nhuận và tính thông tin của giá cổ phiếu

Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận đến tính thông tin của giá cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong khoảng thời gian 2007-2017, kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị lợi nhuận có quan hệ thuận chiều với tính thông tin của giá cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với giả thuyết rằng các nước đang phát triển với môi trường thể chế, môi trường thông tin đang trong quá trình hoàn thiện và việc bảo vệ nhà đầu tư chưa được thực sự hiệu quả, mức độ quản trị lợi nhuận càng lớn thì thông tin được chuyển hóa vào giá cổ phiếu thông qua giao dịch của các đối tượng trong nội bộ công ty càng nhiều. Do vậy, quản trị lợi nhuận sẽ làm tăng tính thông tin của giá cổ phiếu.

59065Quản trị lực lượng bán hàng của Công ty cổ phần Kim Khí miền Trung

Lý luận cơ bản về quản trị lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp. Thực trạng công tác quản trị lực lượng bán hàng của Công ty cổ phần Kim Khí miền Trung. Giải pháp hoàn thiện.

59066Quản trị lực lượng bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thương mại Liên Thắng

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị lực lượng bán hàng; Chương 2: Thực trạng quản trị lực lượng bán hàng tại công ty TNHH MTV Thương Mại Liên Thắng; Chương 3: Giải pháp quản trị lực lượng bán hàng tại công ty TNHH MTV Thương Mại Liên Thắng.

59067Quản trị marketing

Trình bày các quan điểm quản trị marketing: quan điểm tập trung vào sản xuất, tập trung vào hoàn thiện sản phẩm, tập trung vào bán hàng, quan điểm marketing; Quản trị marketing..

59068Quản trị marketing

Tổng hợp một cách hệ thống các hoạt động Marketing theo cách tiếp cận quản trị và chiến lược, thể hiện rõ hơn vai trò và những liên kết thực sự giữa Marketing và thành công của tổ chức. Gồm 4 phần: Phần 1: Thấu hiểu Quản trị Marketing định hướng giá trị; phần 2: Xác định giá trị; phần 3: Phát triển giá trị; phần 4: Truyền thông và chuyển giao giá trị.

59069Quản trị marketing

Cung cấp những kiến thức cơ bản về hoạt động quản trị marketing trong doanh nghiệp từ quản trị thông tin marketing đến quản trị chiến lược marketing và quản trị các nhóm biện pháp marketing cụ thể như quản trị thương hiệu, giá bán, kênh phân phối và quản trị truyền thông tích hợp.

59070Quản trị marketing

Trình bày những cơ sở về quản lý marketing; Phân tích các cơ hội marketing; Nghiên cứu và lựa chọn các thị trường mục tiêu; Hoạch định chiến lược marketing; Xây dựng các chương trình marketing; Tổ chức, thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.