55651Phân tích phi tuyến tính mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, công nghiệp chế biến và độ mở thị trường quốc gia với chất lượng môi trường tại Việt Nam : bằng chứng thực nghiệm từ mô hình ARDL và hồi quy ngưỡng
Trong hơn ba thập kỷ qua, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhờ công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, song đồng thời đối mặt với suy giảm chất lượng môi trường, qua việc phát thải CO2 ngày càng tăng lên, đặc biệt từ công nghiệp chế biến, chế tạo và độ mở thị trường quốc gia thông qua xuất nhập khẩu quốc tế. Nghiên cứu này kiểm định giả thuyết đường cong môi trường Kuznets tại Việt Nam bằng cách kết hợp mô hình ARDL và hồi quy ngưỡng, sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1987 đến 2023. Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và cường độ phát thải CO2 có dạng phi tuyến tính, phù hợp với cấu trúc đường cong môi trường Kuznets: phát thải CO2 gia tăng khi GDP bình quân đầu người dưới 3.300 Đô-la Mỹ (theo giá cố định 2015), nhưng bắt đầu giảm dần khi GDP đầu người vượt qua mức này. Công nghiệp chế biến, chế tạo làm gia tăng phát thải CO2 trong cả ngắn và dài hạn. Đối với độ mở thị trường quốc gia giúp cải thiện chất lượng môi trường chỉ ghi nhận khi tổng kim ngạch thương mại dưới 75% của GDP, khi vượt trên tỉ lệ này, độ mở thị trường quốc gia làm giảm chất lượng môi trường. Những kết quả nghiên cứu xác nhận rằng tác động môi trường bởi tăng trưởng kinh tế, công nghiệp và độ mở thị trường phụ thuộc vào từng mức độ phát triển cụ thể. Nghiên cứu đề xuất các nhóm chính sách trọng điểm, nhấn mạnh vào vai trò của chuyển đổi công nghệ, lồng ghép tiêu chuẩn môi trường trong xuất nhập khẩu và kiểm soát phát thải trong sản xuất công nghiệp.
55652Phân tích phương pháp tạo hình qua hình vẽ những tác phẩm kiến trúc nổi tiếng của các kiến trúc sư lớn thế giới
Cuốn sách bao gồm hai phần: Phần 1. Tập trung phân tích 88 công trình kiến trúc nổi tiếng của 23 kiến trúc sư; Phần 2. Phân biệt miêu tả dạng thức (mô thức - form) điển hình hoặc cấu tứ hình thể của mỗi công trình kiến trúc, quá trình diễn tiến và hình thành dần dần cấu tứ thiết kế...
55653Phân tích phương pháp thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo Superpave và một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Phân tích phương pháp thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo Superpave và một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong phòng tại Việt Nam.
55654Phân tích phương pháp thiết kế kết cấu áo đường của Viện Asphalt và khả năng ứng dụng ở Việt Nam
Phương pháp thiết kế kết cấu áo đường của Viện Asphalt dựa trên giải bài toán hệ đàn hồi nhiều lớp với tiêu chuẩn giới hạn là nứt mỏi của lớp bê tông nhựa và lún vệt bánh của toàn kết cấu. Ưu điểm của phương pháp là quen thuộc với người thiết kế ở Việt Nam. Các số liệu đầu vào rõ ràng, cập nhật và dễ thí nghiệm. Ấn Độ đã dựa trên phương pháp Al để thành lập tiêu chuẩn thiết kế mặt đường của mình, do đó phương pháp này có thể nghiên cứu để ứng dụng ở Việt Nam.
55655Phân tích PLS-SEM về ý định khởi nghiệp kinh doanh số của sinh viên : vai trò của kỹ năng số và môi trường khởi nghiệp số
Trong bối cảnh chuyển đổi số, khởi nghiệp kinh doanh số đang trở thành xu hướng quan trọng, đặc biệt đối với sinh viên - nhóm đối tượng trẻ, sáng tạo và có khả năng thích ứng nhanh với công nghệ. Nghiên cứu này đánh giá tác động của kỹ năng số (DLS), môi trường khởi nghiệp số (EVN) và các yếu tố tâm lý (Thái độ đối với khởi nghiệp, kiểm soát hành vi nhận thức, chuẩn chủ quan) đến ý định khởi nghiệp số (DEI) của sinh viên tại Học viện Chính sách và Phát triển (APD). Dữ liệu thu thập từ 1243 sinh viên được phân tích bằng mô hình cấu trúc PLSSEM. Kết quả cho thấy kỹ năng số và môi trường khởi nghiệp số có tác động tích cực đến kiểm soát hành vi nhận thức, trong đó môi trường khởi nghiệp số đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa kỹ năng số và kiểm soát hành vi nhận thức. Đồng thời, kiểm soát hành vi nhận thức được xác định là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp số. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng số, cải thiện môi trường khởi nghiệp và tăng cường niềm tin, thái độ tích cực để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp số trong sinh viên.
55656Phân tích quá trình sản xuất tinh gọn và các đặc điểm về kế toán trong mô hình kế toán tinh gọn hiện nay
Trình bày những nguyên tắc của sản xuất tinh gọn cũng như quả kế toán tinh gọn để các doanh nghiệp có những căn cứ cơ bản nhất cho việc quyết định chuyển đổi hệ thống kế toán chi phí hiện tại sang một hệ thống chi phí mang nhiều ưu điểm này.
55657Phân tích quan hệ giữa các yếu tố đầu vào tới năng suất đầu ra của các doanh nghiệp dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam
Ngành du lịch Việt Nam đang có tốc độ phát triển nhanh và trở thành một lĩnh vực đem lại nguồn ngoại tệ và đóng góp lớn vào GDP. Nâng cao năng suất lao động và hoạt động doanh nghiệp ngành du lịch là nhu cầu thiết yếu để đất nước nắm bắt những cơ hội của “ngành công nghiệp không khói” nhiều tiềm năng này. Bài viết tập trung phân tích và đánh giá năng suất du lịch tại các doanh nghiệp Việt Nam, khái quát kết quả hoạt động kinh doanh và đề xuất những giải pháp cải thiện năng suất phù hợp với các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong ngành. Thông qua số liệu khảo sát kinh doanh từ 608 doanh nghiệp nội ngành thu thập năm 2017 từ dữ liệu của Tổng cục thống kê, bài viết đã làm rõ kết quả năng suất kinh doanh thiếu hiệu quả tại phần lớn các doanh nghiệp, sự khác biệt trong tương quan giữa năng suất đầu vào - đầu ra theo quy mô doanh nghiệp.
55658Phân tích quản trị tài chính
Diễn giải các báo cáo tài chính; Đánh giá hiệ trạng tài chính; Dự báo tài chính và kế hoạch tiền mặt; Quản trị tăng trưởng; Công cụ tài chính và thị trường tài chính; Quyết định huy động vốn; Chiết khấu dòng tiền và thẩm định dự án...
55659Phân tích quản trị tài chính
Gồm 9 chương: 1.Diễn giải các báo cáo tài chính; 2. Đánh giá hiện trạng tài chính; 3. Dự báo tài chính; 4.Quản trị tăng trưởng; 5. Công cụ tài chính và thị trường tài chính; 6. Công cụ tài chính và thị trường tài chính; 7. Các kỹ thuật chiết khấu dòng tiền; 8. Phân tích rủi ro trong các quyết định đầu tư; 9…..
55660Phân tích quỹ đường truyền trong hệ thống hạ tầng truyền thông trên cao HAP
Hệ thống hạ tầng truyền thông trên cao – HAP được xem như một giải pháp hấp dẫn, thu hút nhiều sự quan tâm chú ý của các nhà nghiên cứu trong việc cung cấp các dịch vụ vô tuyến băng rộng. Bước đầu tiên trong việc thiết kế hệ thống HAP là phân tích quỹ đường truyền. Qua đó cho phép xác định các thông số cần thiết của hệ thống như: kích thước anten, đặc tính khuếch đại công suất, tính khả dụng của đường truyền và dự trữ fading. Bài báo trình bày việc tính toán quỹ đường truyền cho HAP giữa hai trạm (có truy nhập đơn lẻ tới bộ phận phát đáp của trạm hạ tầng truyền thông trên cao – HAPS, một trạm phát và một trạm thu qua HAPS.