Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
54811Phản hồi của sinh viên chuyên ngữ tiếng Anh về việc học kỹ năng nói qua nền tảng zoom meetings

Nghiên cứu này tìm hiểu phản hồi của sinh viên chuyên ngữ tiếng Anh về những thuận lợi và khó khăn khi học kỹ năng Nói qua nền tảng trực tuyến Zoom Meetings. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nền tảng này vừa mang những thuận lợi đặc trưng của lớp học trực tiếp vừa mang những tiện ích riêng của lớp học trực tuyến. Ngoài ra, những khó khăn xuất phát từ sinh viên và nền tảng Zoom Meetings cũng được đề cập trong nghiên cứu này. Từ đó, một số đề xuất được đưa ra nhằm phát huy hiệu quả của việc dạy và học kỹ năng Nói trực tuyến qua nền tảng Zoom Meetings trong tương lai.

54812Phản hồi của sinh viên khi học kỹ năng nói theo hình thức E-learning: Trường hợp sinh viên Tiếng Pháp năm 2, Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế

Hiện nay E-learning trở thành một phương thức dạy và học phổ biến, nó đáp ứng nhu cầu của người dạy và học giúp họ tận dụng hiệu quả công việc thông tin và truyền thông đặc biệt trong giảng dạy ngoại ngữ. Trong bài báo này đưa ra kết quả nghiên cứu, những vấn đề thảo luận nhằm góp phần nâng cao hiệu quả học E-learning trong dạy ngoại ngữ nói chung và kỹ năng nói Tiếng Pháp.

54813Phản hồi về phương pháp giảng dạy lâm sàng one-minute preceptor của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa năm học 2024 - 2025

Phân tích các phản hồi của sinh viên về phương pháp giảng dạy One-Minute Preceptor (OMP) là cơ sở quan trọng để hoàn thiện phương pháp này. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 232 sinh viên Y khoa năm thứ tư đến năm thứ sáu tại Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội về phản hồi đối với phương pháp OMP. Nghiên cứu cho thấy sinh viên có phản hồi tích cực đối với phương pháp OMP, với tỷ lệ đồng ý và rất đồng ý từ 59,9% đến 70,7%. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của OMP mà sinh viên phản hồi gồm: thiếu thời gian học tập, cơ sở lâm sàng chưa đáp ứng đủ điều kiện, giảng viên tiếp cận chưa hoàn toàn đúng phương pháp và sự thụ động của người học. Sinh viên cũng đề xuất tăng số buổi học, thời gian học và số lượng ca bệnh trong mỗi buổi học. Phương pháp OMP được sinh viên đón nhận tích cực và có tính khả thi trong giảng dạy lâm sàng. Việc cải thiện điều kiện triển khai và chuẩn hóa cách áp dụng phương pháp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo lâm sàng.

54814Phân hủy NO bằng vật liệu quang xúc tác P-TNTs dưới tác dụng của ánh sáng khả biến

Vật liệu quang xúc tác P-TNTs được tổng hợp bằng phương pháp phân tán nhiệt của photpho vào ống TiO2 nanotubes. Cấu trúc tinh thể được phân tích bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, quang phổ UV-VIS DRS và phổ quang phát quang. Hiệu suất quang xúc tác loại thải khí NO được thực hiện dưới ánh sáng khả kiến.

54815Phan Khôi : tác phẩm đăng báo 1930

Tập hợp những tác phẩm của nhà báo, học giả Phan Khôi (1887-1959) đăng trên báo chí trong những năm 1930, chủ yếu là các nhật báo Thần chung, Trung lập và tuần báo Phụ nữ tân văn ở Sài Gòn, nhật báo phổ thông ở Hà Nội, sau hơn 70 năm bị quyên lãng, lần đầu tiên được nhà nghiên cứu Lại Nguyên Ân sưu tầm, biên soạn và tái công bố.

54816Phân khúc khách hàng theo cách tiếp cận định hướng dữ liệu

Phân khúc khách hàng là một trong những chủ đề quan trọng trong lĩnh vực marketing Các phương pháp phân khúc khách hàng truyền thống như RFM (Recency, Frequency, Monetary) và các biến thể của nó có nhược điểm lớn là phân khúc khách hàng chỉ dựa trên một số khía cạnh hành vi của khách hàng. Trong nghiên cứu này chúng tôi đề xuất một kỹ thuật lựa chọn đặc trưng mới, giúp cải thiện đáng kể hiệu năng của các mô hình phân cụm. Từ dữ liệu giao dịch, các thuộc tính mới được tổng hợp có thể để mô phỏng hành vi tiêu dùng của khách hàng. Sau đó tác giả sử dụng thuật toán KMeans kết hợp với phương pháp lựa chọn đặc trưng để thực hiện phân khúc khách hàng. Phương pháp lựa chọn đặc trưng này giúp chỉ số silhouette score tăng đáng kể từ 0.53 lên 0.81.

54817Phân khúc khách hàng theo liệu cách tiếp cận định hướng dữ liệu

Phân khúc khách hàng là một trong những chủ đề quan trọng trong lĩnh vực marketing. Các phương pháp phân khúc khách hàng truyền thống như RFM (Recency, Frequency, Monetary) và các biến thể của nó có nhược điểm lớn là phân khúc khách hàng chỉ dựa trên một số khía cạnh hành vi của khách hàng. Trong nghiên cứu này chúng tôi đề xuất một kỹ thuật lựa chọn đặc trưng mới, giúp cải thiện đáng kể hiệu năng của các mô hình phân cụm. Từ dữ liệu giao dịch, các thuộc tính mới được tổng hợp có thể để mô phỏng hành vi tiêu dùng của khách hàng. Sau đó tác giả sử dụng thuật toán KMeans kết hợp với phương pháp lựa chọn đặc trưng để thực hiện phân khúc khách hàng. Phương pháp lựa chọn đặc trưng này giúp chỉ số silhouette score tăng đáng kể từ 0.53 lên 0.81.

54818Phân kỳ trong chỉ số sức mạnh tương đối: Nghiên cứu cặp ngoại tệ EUR/USD và một số khuyến nghị

Bài viết nghiên cứu nâng cao kết qảu dự đoán khi kết hợp giá trị và tín hiệu phân kỳ của chỉ số RSI để phân tích lịch sử tỷ giá EUR/USD theo tháng giai đoạn 1997 – 2019 và đưa ra kết quả dự đoán xu hướng tỷ giá nay cũng như một số khuyến nghị giúp cải thiện kết quả phân tích tài chính.

54819Phân lập acid shikimic từ phế phẩm của quá trình sản xuất tinh dầu đại hồi

Bài báo công bố kết quả phân lập và tinh chế acid shikimic từ dịch nước cái của quá trình sản xuất tinh dầu đại hồi.

54820Phân lập ar-turmeron để làm chất chuẩn đối chiếu và xây dựng quy trình phân tích nhóm turmeron trong tinh dầu nghệ bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS)

Tiến hành chiết xuất tinh dầu nghệ, xác định các chỉ số vật lý và hóa học, định tính thành phần hóa học chính, chiết xuất phân lập, xác định cấu trúc, xây dựng và thẩm định quy trình phân tích, ứng dụng quy trình.