Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
51401Nồng độ kháng thể kháng vi rút Sars-cov-2 và phản ứng sau tiêm chủng ở người cao tuổi sau khi tiêm vắc-xin phòng Covid-19

Nghiên cứu nhằm mô tả hiệu giá kháng thể kháng vi rút SARS-CoV-2 sau tiêm vắc-xin phòng COVID-19 và mô tả một số phản ứng sau tiêm chủng ở người cao tuổi tại Hà Nội và Hưng Yên năm 2021 - 2022. Nghiên cứu theo dõi dọc 2 nhóm đối tượng: 1 nhóm tiêm mũi 1 và mũi 2 là vắc-xin Astrazeneca, mũi 3 là vắc-xin Morderna; 1 nhóm tiêm mũi 1 và mũi 2 là vắc-xin Pfizer sau đó tiêm mũi 3 vắc-xin Morderna.

51402Nồng độ lipid máu trên bệnh nhân mụn trứng cá thông thường đến khám tại bệnh viện da liễu thành phố Hồ Chí Minh

Khảo sát nồng độ lipid máu ở bệnh nhân mụn trứng cá và đánh giá mối liên quan giữa lipid máu ở bệnh nhân mụn trứng cá so với nhóm đối chứng.

51403Nồng độ magie và một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

Xác định nồng độ magie huyết tương và một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

51404Nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được bổ sung magie B6 tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

Xác định nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. So sánh nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường trước và sau bổ sung magie B6.

51405Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV tại bốn tỉnh biên giới Việt Trung

Xác định nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở 431 bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HCV đang được quản lý tại Trung tâm Phòng chống AIDS tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu cho thấy đồng nhiễm HIV/HCV liê nquan đến giảm nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân HIV.

51406Nồng độ NT-proBNP huyết thanh và thang điểm nguy cơ grace trong tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

Đánh giá giá trị tiên lượng ngắn hạn của thang điểm Grace kết hợp với NT-proBNP huyết thanh trên 127 bệnh nhân hội chứng vành cấp. Nồng độ NT-proBNP huyết thanh huyết thanh giữa cac nhóm theo phân suất tống máu thất trái, bình thường là 809,7 pg/ml. Mối tương quan nghịch giữa nồng độ NT-proBNP huyết thanh với phân suất tống máu thất trái sau hội chứng vành cấp. Giá trị điểm cắt NT-proBNP tiên đoán tử vong 30 ngày ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 2037 pg/ml có độ nhạy 100 phần trăm, độ đặc hiệu 5,7 phần trăm và diện tích dưới đường cong là 0,917.

51407Nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở trẻ em khỏe mạnh

Nghiên cứu nhằm xác định nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở trẻ em khỏe mạnh. NT-ProBNP là peptid lợi niệu natri týp B có 76 acid amin được bài tiết chủ yếu từ cơ tâm thất và được đào thải chủ yếu qua thận. NT-ProBNP được phóng thích do sự gia tăng áp lực cũng như thể tích của buồng tim đặc biệt là tâm thất trái. Để đánh giá được sự biến đổi nồng độ NT-ProBNP trong các bệnh lý tim mạch ở trẻ em thì cần phải biết được sự thay đổi của chỉ số này trong các giai đoạn phát triển bình thường của trẻ. Kết quả cho thấy nồng độ NT-ProBNP ở trẻ em khỏe mạnh có tương quan nghịch so với tuổi và không phụ thuộc vào giới tính.

51408Nồng độ Procalcitonin và C-Reactive Protein huyết tương ở đợt cấp bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhiễm khuẩn

Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ PCT, CRP huyết tương trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (AECOPD) ở 200 bệnh nhân mới nhập viện: 123 bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhiễm khuẩn (nhóm bệnh), 77 bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không có nhiễm khuẩn (nhóm chứng) tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 7/2021 đến tháng 6/2022.

51409Nồng độ ức chế tối thiểu và mức độ dai dẳng kháng sinh với vancomycin của các chủng Staphylococcus aureus

213 chủng Staphylococcus aureus phân lập trong bệnh phẩm máu và catheter tại Khoa Vi sinh, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 02/2022 đến 08/2022 được xác định giá trị MIC (minimum inhibitor concentration) với vancomycin bằng phương pháp vi pha loãng. Kết quả cho thấy, có 61,4% số chủng là MRSA. Giá trị MIC với vancomycin nằm trong khoảng từ 0,25 µg/ml đến 1 µg/ml. Không ghi nhận trường hợp nào đề kháng với vancomycin. Có 128 chủng có MIC bằng 1, chiếm tỉ lệ 60,1%. 52 chủng được chọn ngẫu nhiên để làm thử nghiệm dai dẳng kháng sinh. Kết quả cho thấy, các chủng đều có tỉ lệ dai dẳng kháng sinh rất cao. Không có sự khác biệt về tỉ lệ dai dẳng kháng sinh giữa 2 nhóm S. aureus có MIC bằng 1 và MIC bằng 0,5.

51410Nồng độ vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân viêm da cơ địa

Xác định mối liên hệ giữa nồng độ vitamin D huyết thanh và đặc điểm lâm sàng ở 60 bệnh nhân viêm da cơ địa và 30 người đối chứng được thực hiện tại bệnh viện Da liễu TP Hồ Chí Minh từ 10/2014 đến 5/2015. Kết quả cho thấy nồng độ vitamin D huyết thanh trung bình ở nhóm chứng (30,52 ± 830ng/mL) cao hơn nhóm bệnh (2637 ± 11,51 ng/mL). Tỷ lệ bệnh nhân viêm da cơ địa thiếu vitamin D cao hơn gấp 2,75 lần so với nhóm chứng. Có sự tương quan nghịch giữa nồng độ vitamin D và điểm số SCORAD. Nồng độ vitamin D giảm dần theo độ nặng của bệnh.