Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
47271Nghiên cứu mối liên quan giữa một số yếu tố đông máu và sinh hóa máu ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát người lớn

Nghiên cứu mối liên quan giữa một số yếu tố đông máu và sinh hóa máu trên 200 bệnh nhân là người lớn bị hội chứng thận hư nguyên phát người lớn và 40 người khỏe mạnh (nhóm chứng). Kết quả cho thấy ở hội chứng thận hư nguyên phát người lớn, nồng độ ATIII trong máu là 97,76 ± 9,68%, giảm thấp hơn so với nhóm đối chứng (114,05 ± 10,17%). Nồng độ protein S là 67,28 ± 10,17%, giảm thấp hơn so với nhóm chứng (114,15 ± 12,6). Nồng độ protein C là 117,13 ± 20,1%, không khác biệt so với nhóm đối chứng (118,78 ± 19,37%). Nồng độ ATIII trong máu có tương quan thuận mức độ chặt với albumin máu, tương quan nghịch mức độ chặt với nồng độ protein niệu 24h và nồng độ cholesteron máu. Nồng đọ protein S trong máu có tương quan thuận với albumin máu, tương quan nghịch với protein niệu và cholesteron máu.

47272Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tổn thương trên phim cắt lớp vi tính và tình trạng rối loạn chức năng hô hấp ở bệnh nhân chấn thương sọ não

Xác định mối liên quan giữa mức độ tổn thương trên phim cắt lớp vi tính và tình trạng rối loạn chức năng hô hấp trên 65 bệnh nhân chấn thương sọ não điều trị tại bệnh viện 103 từ 12/2014 đến 5/2016. Kết quả cho thấy rối loạn hô hấp gặp ở nhóm máu tụ ngoài màng cứng 89,66 phần trăm, nhóm tụ dưới màng cứng 73,9 phần trăm và trong não 46,15 phần trăm. Chủ yếu gặp tỷ lệ cao ở nhóm có máu tụ ở vùng chẩm, máu tụ ở vùng đỉnh. Thể tích khối máu tụ 60ml có rối loạn hô hấp 100 phần trăm, từ 30-60ml có rối loạn hô hấp 70 phần trăm và dưới 30ml có rối loạn hô hấp 56,25 phần trăm.

47273Nghiên cứu mối liên quan giữa nhiễm Helicobacter Polyri với hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính thể tỳ vị hư hàn

Tìm hiểu nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ nhất là đặc điểm hình ảnh nội soi ở bệnh và một số yếu tố liên quan để chẩn đoán và các biện pháp dự phòng, điều trị sớm ở lĩnh vực y học cổ truyền giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày.

47274Nghiên cứu mối liên quan giữa nhiễm khuẩn bệnh viện ở bệnh nhân thở máy với kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân tại các khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai

Đánh giá mối liên quan giữa viêm phổi bệnh viện ở 100 bệnh nhân thở máy với việc chăm sóc bệnh nhân từ 01/2015 đến 6/2015. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 21 phần trăm. Có mối liên quan giữa số ngày thở máy, thời gian lưu ống tieur với nhiễm khuẩn bệnh viện. Có mối liên quan giữa chăm sóc trên và dưới 2 lần/ngày của hệ thống ly dẫn, nội khí quản, mở khí quản với viêm phổi thở máy.

47275Nghiên cứu mối liên quan giữa nhiễm khuẩn mắc phải và đặt catheter tĩnh mạch trung tâm tại Khoa hồi sức cấp cứu

Tỷ lệ nhiễm khuẩn mắc phải của người bệnh đặt catheter tĩnh mạch trung tâm chiếm tới 2,2 phần trăm. Có sự liên quan giữa bẹnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung tâm ở các khoa khác chuyển đến và bị nhiễm khuẩn mắc phải cao hơn bệnh nhân được đặt catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa hồi sức cấp cứu, giữa số lần đâm kim 1 lần có nguy cơ nhiễm khuẩn mắc phải cao hơn đâm kim 1 lần khi đặt catheter tĩnh mạch trung tâm. Số lần thay băng chân catheter tĩnh mạch trung tâm 2 ngày/1 lần có nguy cơ nhiễm khuẩn mắc phải cao hơn so với thay băng 1 lần/tuần.

47276Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Canxi phospho PTH trong máu và tổn thương mạch vành qua MSCT 64 hệ mạch có cản quang ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối

Trong số 141 bệnh nhân khảo sát có 77 bệnh nhân hẹp lòng động mạch vành ý nghĩa chiếm 54,6 phần trăm, trong số các bệnh nhân này có 41,9 phần trăm tổng số nhánh và 17,7 phần trăm tổng số đoạn động mạch vành hẹp có ý nghĩa. Có 89 bệnh nhân có canci hóa động mạch vành, trong đó CACS 100 được tìm thấy ở 45 bệnh nhân, 79 trong số 89 bệnh nhân có canci háo tại LAD, tình trạng canci hóa từ 2 nhánh trở lên có 66 bệnh nhân.

47277Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ FGF-23 huyết thanh với các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn

Đánh giá mối liên quan giữa nồng độ FGF-23 huyết thanh và các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn. Nghiên cứu cắt ngang, mô tả và phân tích mối liên quan giữa nồng độ FGF-23 huyết thanh, các thông số sinh hóa, đặc điểm lâm sàng của 149 bệnh nhân bệnh thận mạn chưa lọc máu và đang lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Trung ương Huế. Kết quả: Đối với nhóm bệnh thận mạn chưa lọc máu thì nồng độ FGF-23 huyết thanh tương quan thuận với nồng độ ure, creatinine và tương quan nghịch với mức lọc cầu thận (MLCT); nồng độ ure, creatinine và mức lọc cầu thận là 3 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất trên nồng độ FGF-23 huyết thanh, sự thay đổi nồng độ ure, creatinine và mức lọc cầu thận giải thích được lần lượt 30,6% và 29,5% và 11,2% sự thay đổi nồng độ FGF-23 với mức ý nghĩa p < 0,05. Đối với nhóm bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ có sự tương quan thuận giữa nồng độ FGF-23 huyết thanh với nồng độ Canxi toàn phần, Phospho và tích số canxi- phospho; nồng độ Canxi toàn phần, Ca x P là 2 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất trên nồng độ FGF-23, sự thay đổi nồng Canxi toàn phần, Ca x P giải thích được lần lượt 29,7%, 18,8% sự thay đổi nồng độ FGF-23 với mức ý nghĩa p < 0,05. Kết luận: Có mối liên quan chặt chẽ giữa nồng độ FGF-23 huyết thanh với các yếu tố ảnh hưởng tới sự rối loạn khoáng xương ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn.

47278Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Lipoprotein Associated phospholipsae A2 huyết thanh với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân nhồi máu não

Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ Lipoprotein - Associated phospholipsae A2 huyết thanh với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh trên 37 bệnh nhân nhồi máu não điều trị tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế và bệnh viện Trung ương Huế. Kết quả cho thấy bệnh nhân dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh có nồng độ Lp-PLA 2 huyết thanh cao hơn nhóm bề dày lợp nội trung mạc bình thường. Có mối tương quan thuận mức độ vừa giữa nồng độ Lp-PLA 2 huyết thanh với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh.

47279Nghiên cứu mối liên quan giữa số lượng chất lượng tinh trùng với kết quả điều trị vô sinh bằng kỹ thuật IUI tại trung tâm công nghệ phôi - Học viện Quân y

Nghiên cứu được thực hiện trên 411 chu kỳ IUI, thực hiện trên 232 bệnh nhân và được điều trị bằng kỹ thuật IUI bằng tinh trùng của người chồng trong khoảng thời gian từ 10/2010 đến 6/2011 tại Trung tâm Công nghệ mô học - Đại học Quân y Việt Nam. Nghiên cứu nhằm tìm ra con tàu quan hệ giữa số lượng và chất lượng tinh trùng và phương pháp điều trị vô sinh bằng kỹ thuật IUI. Kết quả là tỷ lệ nhận biết / số chu kỳ là 9,7%; tỷ lệ mang thai / số bệnh nhân là 17,2%. Các điều kiện kỹ thuật về hiệu quả của kỹ thuật IUI là các mẫu tinh dịch trước khi rửa bộ lọc có mật độ tinh trùng ít nhất nhiều hơn (hoặc = 10,10 số mũ 6 / ml), số lượng tinh trùng thay đổi ít nhất nhiều hơn (hoặc = 10,10 số mũ 6 / ml), tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường ít nhất là nhiều hơn (hoặc = 4 phần trăm), điều trị tinh trùng sống ít nhất là nhiều hơn (hoặc = 50 phần trăm); Các mẫu tinh dịch sau khi rửa bộ lọc phải có mật độ tối thiểu ít hơn (hoặc = 5x10 số mũ 6 / ml), số lượng tinh trùng thay đổi ít nhất nhiều hơn (hoặc = 5x10 số mũ 6), thường là hình thái tinh trùng bình thường ít hơn ( hoặc = 4 phần trăm).

47280Nghiên cứu mối liên quan giữa tăng huyết áp trên holter với rối loạn chuyển hóa tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an

Khảo sát các yếu tố nguy cơ và đặc điểm của holter huyết áp 24h trên bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa.Đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và sự biến đổi huyết áp ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa.