47271Nghiên cứu mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm mục đích để xác định tác động giữa mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam. Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và mang màu sắc kết hợp giữa các phương pháp của các nhà đứng đầu tổ chức.
47272Nghiên cứu mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm mục đích để xác định tác động giữa mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức tại Việt Nam. Các phong cách lãnh đạo rất đa dạng và mang màu sắc kết hợp giữ các phương pháp của các nhà đứng đầu tổ chức. Bài viết sẽ tìm hiểu 3 phong cách lãnh đạo cơ bản để thấy sự tác động của mỗi phương pháp đến kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tổ chức.
47273Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam
Quản trị công ty tại công ty chứng khoán là chủ đề còn rất ít được nghiên cứu tại Việt Nam. Thông qua phân tích hồi quy giữa các biến đại diện cho quản trị công ty và hiệu quả hoạt động trên mẫu dữ liệu 48 công ty chứng khoán giai đoạn 2012-2016, các tác giả tìm thấy tương quan âm giữa sở hữu cổ đông lớn với hiệu quả hoạt động, tương quan phi tuyến dạng chữ U giữa sở hữu của ban giám đốc với hiệu quả hoạt động, tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu này là cơ sở cho một số gợi ý chính sách cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong việc hoàn thiện tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty của các công ty đại chúng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và tăng cường bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số tại các công ty chứng khoán niêm yết.
47274Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành nhựa tại Việt Nam dựa trên dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 28 công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2019. Tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên dựa vào dữ liệu bảng cân bằng. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình tác động ngẫu nhiên giải thích mối quan hệ giữa các biến độc lập với hiệu quả tài chính của công ty tốt hơn. Đồng thời nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tỷ số thanh khoản hiện hành và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và mối quan hệ ngược chiều giữa số ngày một vòng quay khoản phải thu với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.
47275Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của các Công ty cổ phần thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp; Chương 2: Thiết kế nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu; Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị.
47276Nghiên cứu mối quan hệ giữa sản xuất lúa và phát thải khí metan ở Việt Nam
Mối quan hệ giữa sản xuất lúa và phát thải khí metan là một vấn đề quan trọng trong việc phát triển các chiến lược giảm thiểu biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối quan hệ giữa sản xuất lúa và phát thải khí metan, dựa trên dữ liệu từ Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2020.
47277Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và các thành tố chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Với sự phát triển nhanh chóng các ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong kinh doanh ngân hàng, hầu hết ngân hàng thương mại (NHTM) trên thế giới và ở Việt Nam đều có những bước tiến dài đối với hoạt động cung cấp và phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT). Điều này một mặt, cho phép NHTM tạo ra ưu thế vượt trội và các tiện ích mới trong cung cấp dịch vụ tài chính. Mặt khác,mở ra nhiều cơ hội mới trong việc tiếp cận với số lượng lớn khách hàng tiềm năng, chiếm lĩnh thị phần dịch vụ NHĐT và bán chéo sản phẩm dịch vụ. Tại Việt Nam hiện nay, các sản phẩm dịch vụ NHĐT được cung cấp đã rất đa dạng và phong phú về loại hình, tuy nhiên số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT vẫn còn quá ít, giá trị giao dịch còn quá nhỏ so với tiềm năng thị trường và khách hàng hiện tại của các NHTM cũng như chưa tương xứng với những nỗ lực đầu tư của các NHTM. Đây là thực tế cấp bách đang được các NHTM Việt Nam đặt vấn đề quan tâm hàng đầu, đòi hỏi phải được giải quyết trong bối cảnh hiện nay và sắp tới. Bài viết của tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu mối quan hệ của các thành tố chất lượng dịch vụ NHĐT của các NHTM Việt Nam và sự hài lòng của khách hàng sử dụng, tạo cơ sở khoa học cho các NHTM Việt Nam trong việc nhìn nhận lại chất lượng dịch vụ NHĐT cung cấp và đánh giá chính xác sự hài lòng của khách hàng. Thông qua đó, các NHTM Việt Nam có thể cải thiện dịch vụ NHĐT, gia tăng sự hài lòng của khách hàng, tạo lập các khách hàng trung thành và thu hút thêm khách hàng tiềm năng cho các dịch vụ NHĐT.
47278Nghiên cứu mối quan hệ giữa tính thanh khoản và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán trường hợp ngành bất động sản và xây dựng
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm ước lượng tác động của khả năng thanh khoản đến dựng điển hình được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, sử dụng phân tích hồi quy định lượng và đánh giá tính nội sinh, kết quả nghiên cứu cho rằng không có tác động giữa khả năng thanh khoản và giá trị doanh nghiệp. Tuy vậy, nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của quy mô doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng cho rằng, lại nhuận của doanh nghiệp, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị không có tác động đến giá trị doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu có một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
47279Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội với việc buộc phải hủy niêm yết các doanh nghiệp thủy sản
Bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng và phân tích nguyên nhân của việc một số doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam phải dừng niêm yết trong những năm gần đây. Từ kết quả nghiên cứu, bài báo đưa ra một số khuyến nghị về việc chủ động thực hiện trách nhiệm xã hội trên 4 khía cạnh: pháp luật, kinh tế, đạo đức và nhân văn để giúp các doanh nghiệp thủy sản niêm yết phát triển bền vững hơn và gia tăng hiệu quả kinh doanh trong thời gian sắp tới.
47280Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ phương tiện và mật độ dân cư đô thị trong quy hoạch giao thông vận tải đô thị
Bằng phương pháp phân tích tổng hợp số liệu thực tế, bài báo đã nghiên cứu mối quan hệ hợp lý qua các thời kỳ giữa tỷ lệ phương tiện và mật độ dân cư đô thị.





