Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
47131Nghiên cứu nồng độ kẽm huyết thanh ở các bệnh nhân vô sinh nam

Xác định nồng độ kẽm huyết thanh ở bệnh nhân nam bị vô sinh và đánh giá mối quan hệ giữa nồng độ kẽm huyết thanh và mức độ hormone testosterone ở bệnh nhân vô sinh nam. Vật liệu và Phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện trên 514 mẫu huyết thanh của bệnh nhân vô sinh nam, 22- 44 tuổi. Nhóm đối chứng bao gồm 425 mẫu huyết thanh của những người khỏe mạnh. Phương pháp được sử dụng là mặt cắt ngang mô tả, so với nhóm đối chứng. Kết luận: Nồng độ kẽm huyết thanh ở bệnh nhân nam bị vô sinh là 0,71 + hoặc - 0,49 mg / l, thấp hơn nồng độ kẽm huyết thanh trong nhóm đối chứng (1,10 + hoặc - 0,40 mg / l) với p 0,001. Không có mối tương quan giữa nồng độ kẽm huyết thanh và testosterone huyết thanh trong mỗi nhóm.

47132Nghiên cứu nồng độ mmp-9 trong huyết tương thai phụ tiền sản giật

MMP-9 (Matrix metalloproteinase 9) là một enzym trong họ protease MMP (matrix metalloproteinase) – một họ enzym tiêu protein chất nền ngoại bào. MMP-9 đã được biết có nhiều vai trò trong thai kỳ nói chung và trong bệnh sinh tiền sản giật nói riêng. Nghiên cứu này được thực hiện trên hai nhóm thai phụ gồm 58 thai phụ bình thường và 58 thai phụ tiền sản giật để xác định nồng độ MMP-9 trong huyết tương các thai phụ, từ đó tìm hiểu mối liên quan giữa MMP-9 với bệnh lý tiền sản giật. Nồng độ MMP-9 được xác định bằng kỹ thuật ELISA định lượng.

47133Nghiên cứu nồng độ NT Probnp huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim mạn tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang

Xác định nồng độ và tỷ lệ tăng NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tăng nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang.

47134Nghiên cứu nồng độ Procalcitonin huyết tương trong nhiễm khuẩn sơ sinh

Khảo sát nồng độ Procalcitonin trong nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh và tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ Procalcitonin huyết tương với một số marker nhiễm khuẩn khác.

47135Nghiên cứu nồng độ Procalcitonin và CRP huyết thanh ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Xác định nồng độ Procalcitonin, CRP, mối tương quan giữa PCT và CRP ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

47136Nghiên cứu nồng độ Pro-GRP huyết tương ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Phổi Trung ương

Xác định nồng độ Pro-GRP ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ trước khi điều trị nhằm có cơ sở để theo dõi diễn tiến của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị tiếp theo.

47137Nghiên cứu nồng độ Troponin I và các chỉ số lâm sàng, xét nghiệm trên bệnh nhân nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Mô tả đặc điểm bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện trong các đợt bệnh tiến triển cấp đồng thời xác định tình trạng tăng nồng độ troponin I và sự kết hợp tiềm năng giữa chỉ số này với một số thông số lâm sàng sinh học khác ở người bệnh.

47138Nghiên cứu nồng độ vitamin D trên trẻ mắc nhiễm trùng đường tiểu tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Mô tả các đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nồng độ vitamin D trên trẻ mắc nhiễm trùng đường tiểu.

47139Nghiên cứu nuôi trồng lan Hoàng thảo Nghệ tâm (Dendrobium loddigesii Rolfe) ở giai đoạn vườn ươm

Lan Hoàng thảo Nghệ tâm (Dendrobium loddigesii Rolfe) là loài lan rừng đẹp, có giá trị y học và kinh tế cao. Kết quả nghiên cứu nuôi trồng lan Nghệ tâm ở giai đoạn vườn ươm cho thấy, thời vụ thích hợp đưa cây con in vitro ra vườn ươm là vụ Thu, hỗn hợp rêu + đá bọt (tỷ lệ 50:50) được xác định là giá thể phù hợp nhất cho sinh trưởng của cây con trong vườn ươm, sau 12 tuần nuôi trồng, tỷ lệ đạt 94%, chiều cao cây đạt 7,8 cm, 7,2 lá/cây và 3,9 rễ mới/cây. Phun chế phẩm dinh dưỡng B1 Thái Lan định kỳ 1 tuần/lần với liều lượng 2 ml/l có tác dụng làm cho cây mập, cao, ra nhiều lá, nhiều rễ (chiều cao cây đạt 9,1 cm, 7,93 lá/cây và 4,6 rễ mới/cây) sau 12 tuần nuôi trồng.

47140Nghiên cứu ổn định của mái dốc thẳng đứng bằng phương pháp phân tích giới hạn

Trong tính toán đánh giá ổn định của mái dốc hiện nay thường áp dụng phương pháp phân mảnh cổ điển hoặc phương pháp Bishop. Các phương pháp đó có thể coi như dựa trên lý thuyết cân bằng giới hạn. Trong bài này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích giới hạn và trường ứng suất dựa trên lý thuyết min (Tmax) để nghiên cứu ổn định mái dốc thẳng đứng.