46831Nghiên cứu kế toán, kiểm toán trong điều kiện công nghệ thay đổi
Sự thay đổi về công nghệ xét về bản chất là sự thay đổi hành vi của con người với đối tượng chịu tác động. Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của quy trình xử lý kế toán mà thông qua đó là sự tác động của con người với những công cụ kế toán. Chính sự tác động của con người này dẫn đến khả năng làm cho chất lượng thông tin báo cáo tài chính bị thay đổi. Đây chính là đối tượng của kế toán hành vi. Sự thay đổi về công nghệ sẽ ảnh hưởng đến kế toán hành vi. Vì vậy, đối với các nhà nghiên cứu khi nghiên cứu về kế toán hành vi không thể bỏ qua nghiên cứu về sự tác động này, đặc biệt trong thời đại công nghệ 4.0. Bằng phương pháp hệ thống hóa các nghiên cứu gần đây trên thế giới và Việt Nam về kế toán, kiểm toán dưới sự tác động của công nghệ, bài viết đưa ra những xu hướng nghiên cứu khác nhau, từ đó đặt ra những vấn đề cần giải quyết thông qua các câu hỏi từ những nghiên cứu đó. Những vấn đề đặt ra và các câu hỏi này chính là các xu hướng nghiên cứu trong điều kiện môi trường công nghệ thay đổi tại Việt Nam.
46832Nghiên cứu kết cấu cầu có mố liền khối sử dụng cho cầu nhịp trung tại Việt Nam
Tập trung tìm hiểu một số nét chính về kết cấu cầu có mố liền khối: Ưu nhược điểm, đặc điểm cấu tạo và làm việc của kết cấu. Ngoài ra, còn có một số ví dụ làm rõ hơn sự khác biệt của kết cầu sử dụng mố liền khối với các kết cấu sử dụng mố thông thường.
46833Nghiên cứu kết cấu mố trụ dẻo sử dụng cho thiết kế cầu nhịp trung tại Việt Nam
Tìm hiểu một số nét chính về kết cấu cầu mố trụ dẻo: Ưu nhược điểm, đặc điểm cấu tạo và làm việc của kết cấu.
46834Nghiên cứu kết cấu nhịp cầu Extradosed có sườn bằng bản thép lượn sóng
Phân tích kết cấu cầu Extradosed với sự kết hợp cả hai ưu điểm của kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng các dây văng với các sườn bằng thép lượn sóng. Kết quả tính toán phương án cầu Extradosed có dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực và dầm bê tông cốt thép dự ứng lực có sườn thép bằng thép lượn sóng cho thấy dầm có sườn bằng bản thép lượn sóng có nhiều ưu điểm, do đó sẽ thích hợp để áp dụng trong các trường nhịp lớn, trong đô thị và thi công nhanh.
46835Nghiên cứu kết cấu tensegrity
Trong nghiên cứu này, phương pháp mật độ lực được trình bày để phân tích ổn định của kết cấu “tensegrity”. Lần lượt các kết cấu từ đơn gian đến phức tạp như kết cấu “tensegrity” dạng phẳng 2D (hình lục giác, hình vuông 4 thanh), và kết cấu “tensegrity” dạng không gian 3D (bát diện, hình thoi, lăng trụ, bát diện mở rộng) được xem xét khảo sát và đánh giá, so sánh thông qua các kết quả phân tích.
46836Nghiên cứu kết hợp tro bay và tro đáy Vũng Áng thay thế cốt liệu cho bê tông hạt nhỏ
Đề xuất giải pháp bê tông hạt nhỏ sử dụng kết hợp tro bay và tro bay Vũng Áng thay thế một phần cốt liệu khả năng đưa lại hiệu quả về kỹ thuật cũng như môi trường.
46837Nghiên cứu kết quả điều trị glôcôm nguy cơ tái phát cao bằng phẫu thuật cắt bè có áp mitomycin C
Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt bè có áp Mitomycin C trong điều trị glôcôm nguy cơ tái phát cao.
46838Nghiên cứu kết quả điều trị lao phổi tái phát bằng phác đồ 2SHRZE/1EHRZ/5RHE
Đánh giá kết quả điều trị lao phổi tái phát bằng phác đồ 2SHRZE/1EHRZ/5RHE.
46839Nghiên cứu kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn có kết hợp lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục (CVVH)
So sánh kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn có kết hợp lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục trên 52 bệnh nhân (nhóm 1) với nhóm điều trị theo phương pháp kinh điển trên 57 bệnh nhân (nhóm 2). Kết quả cho thấy liều thuốc vận mạch nhóm 1 giảm kể từ thời điểm 24 giờ và của nhóm 2 là 48 giờ so với thời điểm T1. Huyết áp trung bình của nhóm 1 tăng từ thời điểm 24 giờ và của nhóm 2 là 48 giờ. Thời gian thoát sốc nhiễm khuẩn nhóm 1 trung bình là 78 giờ, nhóm 2 là 97 giờ. Thời gian điều trị trung bình nhóm 1 là 11,5 ngày và nhóm 2 là 12,7 ngày.
46840Nghiên cứu kết quả điều trị tràn khí màng phổi tự phát
Đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân tràn khí màng phổi tự phát tại Bệnh viện 74 Trung ương.