46831Nghiên cứu kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn có kết hợp lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục (CVVH)
So sánh kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn có kết hợp lọc máu tĩnh mạch tĩnh mạch liên tục trên 52 bệnh nhân (nhóm 1) với nhóm điều trị theo phương pháp kinh điển trên 57 bệnh nhân (nhóm 2). Kết quả cho thấy liều thuốc vận mạch nhóm 1 giảm kể từ thời điểm 24 giờ và của nhóm 2 là 48 giờ so với thời điểm T1. Huyết áp trung bình của nhóm 1 tăng từ thời điểm 24 giờ và của nhóm 2 là 48 giờ. Thời gian thoát sốc nhiễm khuẩn nhóm 1 trung bình là 78 giờ, nhóm 2 là 97 giờ. Thời gian điều trị trung bình nhóm 1 là 11,5 ngày và nhóm 2 là 12,7 ngày.
46832Nghiên cứu kết quả điều trị tràn khí màng phổi tự phát
Đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân tràn khí màng phổi tự phát tại Bệnh viện 74 Trung ương.
46833Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bằng hóa – xạ trị phối hợp tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bằng phác đồ (Etoposide, Cisplatin) + Xạ trị đồng thời và phương pháp xạ trị.
46834Nghiên cứu kết quả điều trị viêm gân nhị đầu cánh tay bằng liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu tự thân
Bài viết đánh giá kết quả điều trị viêm gân nhị đầu cánh tay bằng liệu pháp huyết tương giàm tiểu cầu tự thân. Tổng số 38 bệnh nhân, được chia thành 2 nhóm. Nhóm 1 có 18 bệnh nhân được tieem PRP một lần duy nhất và bao gân dưới hướng dẫn của siêu âm và nhóm 2 có 20 bệnh nhân được tiêm Depo-Medrol một lần duy nhất vào bao dưới gân dưới hướng dẫn của siêu âm. Kết quả cho thấy sau 12 tuần điều trị, có sự cải thiện thang điểm VAS, chức năng vận động khớp vai, thang điểm EFA và SPADI trung bình giảm tương ứng từ 5,2 xuống còn 1,1 điểm và từ 1,01 xuống còn 0,31 điểm. Tác dụng không mong muốn của nhóm tiên PRP là tỷ lệ đau tăng tại vị trí tiêm là 10% và không gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở cả 2 nhóm.
46835Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa trẻ em tại bệnh viện nhi Thanh Hóa
Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa trẻ em tại bệnh viện nhi Thanh Hóa từ ngày 01/2011 đến ngày 30/12 /2011.
46836Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi viêm phúc mạc ruột thừa trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ ngày 01-01-2011 đến ngày 30-12-2011.
46837Nghiên cứu kết quả phương pháp mổ cắt trĩ phối hợp với khâu treo
Đánh giá kết quả phương pháp mổ cắt trĩ phối hợp với khâu treo trong điều trị trĩ sa vòng và gần vòng.
46838Nghiên cứu kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh và kỹ thuật QF-PCR ở thai có nguy cơ cao lệch bội nhiễm sắc thể tại bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2017-2018
Xác định tỉ lệ thai có kết quả chẩn đoán lệch bội nhiễm sắc thể bằng kỹ thuật QF-PCR trên thai có kết quả Combined test, Triple test nguy cơ cao và đánh giá kết quả chấm dứt thai kỳ những trường hợp QF-PCR bất thường.
46839Nghiên cứu khả năng áp dụng Diode laser trong điều trị bệnh răng miệng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam – Cu Ba Hà Nội
Áp dụng Diode laser cho một số phẫu thuật mô mềm vùng miệng thông dụng và đánh giá khả năng áp dụng lâm sàng điều trị các tổn thương mô mềm bằng Diode laser
46840Nghiên cứu khả năng áp dụng giải pháp đập hở khung thép ngăn lũ bùn đá tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam
Lũ bùn đá là một dạng lũ mang theo nhiều vật rắn, xảy ra phổ biến ở khu vực miền núi gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Với mục tiêu giảm nhẹ thiệt hại do lũ bùn đá gây ra, nhiều giải pháp công trình và phi công trình đã được nghiên cứu áp dụng, trong đó giải pháp đập ngăn bùn đá được chứng minh là một trong những giải pháp hữu hiệu. Đập ngăn bùn đá đã được áp dụng rộng rãi tại Nhật Bản, Đài Loan, Áo... và đóng vai trò quan trọng trong quản lý, phát triển lưu vực sông. Tuy nhiên, giải pháp này tại Việt Nam hiện nay còn ít được nghiên cứu và chưa được áp dụng thử nghiệm. Bài báo giới thiệu một nghiên cứu về giải pháp đập ngăn bùn đá bằng khung thép dạng hở. Bài báo được cấu trúc gồm hai phần chính: phần đầu giới thiệu tổng quan về giải pháp đập ngăn bùn đá và các bước cơ bản thiết kế đập ngăn bùn đá bằng khung thép dạng hở. Phần hai trình bày kết quả khảo sát thực địa tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam qua đó đề xuất một vị trí cụ thể có khả năng áp dụng giải pháp này.





