45951Nghiên cứu chẩn đoán hư hỏng kết cấu cầu giàn thép sử dụng mạng kết hợp 1DCNN-LSTM
Bài báo trình bày một phương pháp tiếp cận mới để chẩn đoán hư hỏng trong kết cấu thông qua việc áp dụng mô hình học sâu (Deep Learning - DL) kết hợp giữa khả năng trích xuất các đặc trưng của mạng nơ-ron tích chập một chiều (One Dimensional Convolutional Neural Network - 1DCNN) và khả năng xử lý dữ liệu chuỗi thời gian mạng bộ nhớ dài ngắn hạn (Long Short-Term Memory - LSTM). Mặc dù 1DCNN có ưu thế trong việc trích xuất các đặc trưng từ dữ liệu nhưng gặp hạn chế khi xử lý các mối quan hệ dài hạn trong chuỗi thời gian. LSTM lại thể hiện khả năng phân tích, học các quan hệ dài hạn, nhưng gặp khó khăn trong việc cân bằng các trọng số tính toán và tốc độ xử lý còn chậm. Để kiểm chứng hiệu quả của phương pháp đề xuất, nghiên cứu được thực hiện bằng cách sử dụng dữ liệu theo thời gian thu được từ hệ thống cảm biến gia tốc trên cầu giàn thép Chương Dương. Kết quả cho thấy hiệu quả của phương pháp đề xuất vượt trội hơn hai mô hình học sâu riêng lẻ - 1DCNN và LSTM, đạt độ chính xác lần lượt là 91,6%, 84,5% và 81,4% trên tập dữ liệu kiểm tra.
45952Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung vào đường tiêu hóa
Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung vào đường tiêu hóa nhân 1 trường hợp bệnh nhâ nữ 47 tuổi có tiền sử mổ cắt bán phần tử cung kèm theo các triệu chứng về rối loạn tiêu hóa. Kết quả giải phẫu bệnh lý là lạc nội mạc tử cung trong cơ đại tràng, qua đó để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung cần khai thác tiền sử, tính chất các triệu chứng và trong một số trường hợp cần phối hợp thêm xét nghiệm CA-125, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm đầu dò âm đạo, cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính đa dãy.
45953Nghiên cứu chấn sụp của tấm bê tông cốt thép dưới tác dụng của tải trọng nổ gần và đề xuất một số giải pháp chống sụp
Sử dụng mô phỏng số để phân tích sự chấn sụp của tấm bê tông cốt thép dưới tác dụng của tải trọng nổ gần. Từ đó, bài báo đề xuất một số giải pháp chống sụp cho tấm bê tông cốt thép dưới tác dụng của tải trọng nổ gần.
45954Nghiên cứu chất kết dính đóng rắn cực nhanh cường độ cao sử dụng clanhke xi măng pooc lăng và phụ gia khoáng, hóa
Khảo sát khả năng đông kết và rắn chắc của hệ chất kết dính clanke-thủy tinh lỏng-KF. Đồng thời, phụ gia khoáng xỉ lò cao nghiền mịn đã được sử dụng nhằm tạo được hỗn hợp chất kết dính có tốc độ đóng rắn cực nhanh, cường độ cao nhưng có thời gian đông kết phù hợp để chế tạo được hồ kết dính hoặc vữa kết dính phục vụ công tác sữa chữa công trình, các công tác thi công cần cường độ cao ở tuổi rất sớm.
45955Nghiên cứu chất lượng cuộc sống của người chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt tại gia đình ở thành phố Quy Nhơn năm 2014
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt tại gia đình ở địa điểm nghiên cứu và đánh giá chất lượng cuộc sống của người chăm sóc bệnh nhân tâm thần phân liệt tại gia đình ở thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định.
45956Nghiên cứu chất lượng cuộc sống sau điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp nút động mạch
Từ 2/2014 đến 7/2016 có 46 bệnh nhân được diều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp nút động mạch. Thủ thuật thành công trên 44 bệnh nhân. Lâm sàng cải thiện ở cả 100 phần trăm bệnh nhân, các chỉ số IPS, QoL, Qmax, PVR, IIEF-5 cải thiện sau 18 tháng.
45957Nghiên cứu chất lượng giấc ngủ của sinh viên hệ chính quy trường Đại học Y dược Huế
Đánh giá chất lượng giấc ngủ của 577 sinh viên hệ chính quy trường Đại học Y dược Huế dựa trên chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém chiếm gần 50 phần trăm. Các yếu tố về tâm thần, lối sống và môi trường được tìm thấy có liên quan đến chất lượng giấc ngủ. Phổ biến kiến thức để giải quyết vấn đề tâm lý, các biện pháp giảm stress, trầm cảm, lo âu phù hợp. Nâng cao chất lượng giấc ngủ là điều cần thiết ở sinh viên y khoa.
45958Nghiên cứu chất lượng nước và bệnh trong nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) áp dụng công nghệ Nanobubble
Nghiên cứu đánh giá sự biến động các chỉ tiêu chất lượng nước, vi sinh, biến đổi mô mang và tăng trưởng của tôm trong mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) áp dụng công nghệ Nanobubble. Kết quả cho thấy, các chỉ tiêu pH, oxy hòa tan (DO), thế oxy hóa khử (ORP) chịu tác động của các nghiệm thức O2-NB và O3-NB. Mật độ vibrio tổng số trong nước trung bình của nhóm O2-NB cao gấp 1,41 lần so với nhóm ĐC và cao gấp 1,51 lần so với nhóm O3-NB. Mô mang tôm bị biến đổi ở nhiều cấp độ khác nhau, tuy nhiên không làm giảm tỷ lệ sống của tôm ở các nghiệm thức. Kết quả nghiên cứu cho thấy, O3-NB có tác dụng làm tăng DO, giảm mật độ Vibrio tổng số trong nước và tăng tốc độ sinh trưởng của tôm so với ĐC và O2-NB. Thời lượng chạy máu có thể giảm để hạn chế mức độ ảnh hưởng đến mang tôm.
45959Nghiên cứu chất lượng sản phẩm vật liệu thép không gỉ 308L chế tạo bởi công nghệ WAAM
Khảo sát quá trình tạo hình và đánh giá chất lượng chi tiết dạng thành từ vật liệu thép không gỉ 308L bằng công nghệ robot hàn TAWERS 1400.
45960Nghiên cứu chất lưu biến, tính chất nhiệt và khả năng hấp thụ nước của vật liệu compozit polyvinyl clorua/ bột gỗ
Khảo sát một số tính chất (độ bền, tính lưu biến và khả năng hấp thụ nước) của vật liệu compozit polyvinyl clorua và bột gỗ. Qua đó, đề xuất một phương pháp cải thiện rõ rệt tính chất cơ học và khả năng tương tác với nhựa nền của vật liệu compozit BG nền nhựa compozit polyvinyl clorua và bột gỗ.





