18671Diễn ngôn chấn thương trong thể chân dung văn học Việt Nam đương đại
Tiếp cận truyện ngắn Việt Nam hai thập niên đầu thế kỉ XXI trên một số phương diện của đời sống xuất bản, điều kiện của việc công bố tác phẩm, đội ngũ sáng tác, những biểu hiện của sự tiếp nối, những biến chuyển trong thế giới nghệ thuật được người viết tạo tác.
18672Diễn ngôn nam quyền về tính dục trong văn học Việt Nam trước 1975
Bài viết hướng tới 3 nội dung chính: Những quan niệm khác nhau về tính dục; Diễn ngôn nam quyền về tính dục gắn với cái nhìn đạo đức truyền thống; Vấn đề tính dục gắn với nhãn quan ý thức hệ.
18673Diễn ngôn thế tục trong thể chân dung văn học Việt Nam đương đại
Tập trung nghiên cứu biểu hiện của diễn ngôn thế tục hóa trong thể chân dung văn học Việt Nam đương đại. Từ góc nhìn của diễn ngôn thế tục hóa, thể chân dung văn học Việt Nam đương đại sẽ trở thành một nhân chứng lịch sử cho một thời kì đổi mới của đất nước.
18674Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp từ góc nhìn phân tích diễn ngôn đa phương thức
Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp là sản phẩm giao tiếp có sự kết hợp thú vị giữa kênh chữ và kênh hình nhằm tái hiện khung cảnh sinh hoạt, lao động của người Việt những năm trước Đổi mới. Tác phẩm không chỉ là dấu ấn của những thiếu thốn một thời mà còn là minh chứng cho cái nhìn điềm tĩnh, thái độ phản biện hài hước của nhân dân ta trước nhọc nhằn của đời sống. Vận dụng lí thuyết Ngữ pháp chức năng của M. Halliday để khảo cứu kênh chữ cùng lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh của T. Leeuwen và G. Kress để khảo cứu kênh hình, bài viết đem đến những lí giải không chỉ về cách diễn ngôn tạo nghĩa, thiết lập giao tiếp với bạn đọc mà còn về cách người Việt ta đã sinh sống, tư duy và đối diện với những thiếu thốn một thời.
18675Diễn ngôn xã luận nhìn từ bình diện liên nhân ( từ một số diễn ngôn xã luận báo Nhân dân giai đoạn 1965 – 1975)
Qua phân tích chức năng liên nhân biểu hiện qua hệ thống từ ngữ xưng hô và các thức tiêu biểu trong diễn ngôn xã ngôn báo Nhân dân, nhận thấy trong xã luận, chủ thể - cá nhân không tồn tại, chỉ có các vai xã hội và các hình thức phát ngôn nhân danh chiếm giữ vai trò chủ đạo. Điều này khiến diễn ngôn xã luận tạo ra hiệu lực xã hội mạnh mẽ, hiệu lực chỉ đạo và điều hành, nó chịu sự chi phối của sức mạnh tập thể, cộng đồng
18676Diện phân bố và đặc tính nén lún của đất yếu hệ tầng Thái Bình khu vực TP. Hà Nội dựa trên kết quả thí nghiệm nén cố kết với tốc độ biến dạng không đổi (CRS)
Trình bày kết quả nghiên cứu diện phân bố và đặc tính nén lún của đất yếu hệ tầng Thái Bình khu vực TP. Hà Nội dựa trên kết quả thí nghiệm nén cố kết gia tải từng cấp (IL) và tốc độ biến dạng không đổi (CRS).
18677Điện sinh lý thần kinh trong chẩn đoán bệnh xơ cột bên teo cơ
Nghiên cứu điện sinh lý thần kinh trong chẩn đoán bệnh xơ cột bên teo cơ. Khảo sát dẫn truyền thần kinh giúp xác định sự thoái hóa của sợi trục thần kinh vận động. Ghi điện cơ đồ là cần thiết để xác định thoái hóa nơron vận động dưới. Các dấu hiệu này là cần thiết và duy nhất để chẩn đoán và xác định, đánh giá tiến triển bệnh và có thể đánh giá đáp ứng với liệu pháp điều trị trong tương lai.
18678Điện thoại IP
Gồm 14 chương: Giới thiệu về những ưu điểm nổi bậc của điện thoại IP; phân tích điện thoại số, sự linh hoạt cùng với những ứng dụng điện thoại được mở rộng trong mạng số liệu; tiêu chuẩn của điện thoại IP, Fax IP và các thành phần chính trong hệ thống điện thoại IP; Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng dịch vụ điện thoại IP;.....
18679Điện thoại thông minh thúc đẩy tiếp cận tín dụng của hộ gia đình ở Tây Bắc, Việt Nam : hàm ý chính sách ứng dụng công nghệ số trong thúc đẩy tài chính toàn diện ở nông thôn
Nghiên cứu nhằm kiểm định giả thuyết cho rằng sở hữu điện thoại thông minh tăng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ nông thôn. Nghiên cứu phát triển mô hình probit với biến công cụ (IVprobit) để phân tích số liệu thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 539 hộ nông thôn ở vùng Tây Bắc, Việt Nam. Kết quả cho thấy sở hữu điện thoại thông minh có tương quan thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông thôn. Điện thoại giúp người dân tiếp cận các thông tin về nguồn vốn, điều kiện và quy trình vay vốn thuận tiện hơn. Điện thoại cũng giúp người dân nắm bắt được các kiến thức sản xuất, kinh doanh để tăng kiến thức và năng lực tiếp cận và sử dụng vốn vay. Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng phát triển các ứng dụng trên điện thoại thông minh để cung ứng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác tới nông thôn miền núi là tiềm năng để giảm chi phí giao dịch và sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp. Tuy vậy, các rủi ro tiềm ẩn trong giao dịch cần được giảm thiểu để tăng niềm tin của người sử dụng. Ngoài ra, nâng cao năng lực cho người dân nông thôn trong ứng dụng công nghệ số vào sản xuất, kinh doanh là rất cần thiết.
18680Diễn thuyết chính trị, xã hội trong tiểu thuyết đô thị Nam Bộ giai đoạn 1945-1954
Tìm hiểu mối quan hệ giữa chiến lược sử dụng ngôn từ nghệ thuật trong tác phẩm văn chương như là kết quả và công cụ của nhận thức, quyền lực trong xã hội mà nó được sinh thành. Trong giai đoạn 1945-1954, tiểu thuyết ở đô thị Nam Bộ vừa là kết quả vừa là động lực góp phần tạo ra và khuếch tán các diễn ngôn chính trị, xã hội đặc trưng cho vùng đất và cho giai đoạn lịch sử này như diễn ngôn tranh đấu yêu nước, diễn ngôn cải tạo xã hội và diễn ngôn đạo lí.





