16011Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội công nghệ thi công nhanh công trình cầu trong đô thị
Thi công các công trình cầu trong đô thị có diện thi công hẹp lại phải đảm bảo giao thông cho phương tiện vì vậy người ta thường lựa chọn giải pháp kết cấu và công nghệ thi công nhanh. Tuy nhiên, kết cấu và công nghệ thi công nhanh lại cho công trình có tuổi thọ ngắn hơn. Vấn đề này ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả dự án? Bài báo trình bày phương pháp luận và tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội của giải pháp kết cấu và công nghệ thi công nhanh.
16012Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật phương án cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi ứng dụng cho công trình nhà cao tầng
Tổng quan về thiết kế, thi công cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi; Cơ sở lý thuyết tính toán, thi công và nghiệm thu cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi; Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật phương án cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi ứng dụng cho công trình nhà cao tầng.
16013Đánh giá hiệu quả kinh tế từ khai thác cá ngừ đại dương tại tỉnh Phú Yên
Phát triển, bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên từ biển trở thành xu thế tất yếu trên con đường phát triển kinh tế của các quốc gia có biển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Trong những năm qua, kinh tế biển đã trở thành nguồn lực kinh tế quan trọng của đất nước nói chung và của tỉnh Phú Yên nói riêng. Khai thác nguồn lực từ biển để phát triển kinh tế - xã hội rất rộng lớn, bài viết phân tích làm rõ ý nghĩa, kết quả và hạn chế còn tồn tại trong phát triển kinh tế biển từ nghề câu cá ngừ đại dương tại tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất một số gợi ý khắc phục hạn chế còn tồn tại...
16014Đánh giá hiệu quả kỹ thuật CNV-seq trong chẩn đoán trước sinh các bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của kỹ thuật CNV-seq trong chẩn đoán trước sinh các bất thường di truyền nhiễm sắc thể ở thai nhi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 163 thai phụ có chỉ định chọc ối để chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Mẫu dịch ối được phân tích đồng thời bằng hai kỹ thuật phân tích NST lập karyotype và CNV-seq. Kết quả: Tỷ lệ phát hiện bất thường bằng CNV-seq là 27%, cao hơn so với karyotype (19,6%). CNV-seq phát hiện 15 trường hợp mất/lặp đoạn nhỏ mà karyotype không phát hiện được, gồm 5 trường hợp gây bệnh/có khả năng gây bệnh, 1 lành tính và 9 chưa rõ ý nghĩa lâm sàng. Ngược lại, karyotype phát hiện 4 bất thường cấu trúc cân bằng mà CNV-seq không phát hiện. Kết luận: CNV-seq giúp tăng khả năng phát hiện bất thường di truyền nhưng không thay thế được karyotype trong phát hiện bất thường cấu trúc cân bằng. Việc kết hợp hai phương pháp giúp tăng độ chính xác trong chẩn đoán trước sinh.
16015Đánh giá hiệu quả kỹ thuật thở oxy làm ấm ẩm dòng cao qua canun mũi trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật thở oxy làm ấm ẩm dòng cao qua canun mũi trong điều trị 68 bệnh nhân suy hô hấp cấp tại bệnh viện Bạch Mai từ 7/2015 đến 12/2016. Kỹ thuật thở oxy dòng cao đươc làm ấm và ẩm tỏ ra hữu ích trong nhóm suy hô hấp cấp mức độ trung bình. Bệnh nhân sử dụng hệ thống này có cải thiện về các chỉ số lâm sàng và khí máu nhanh chóng, tránh được đặt nội khí quản lên tới 91,18 phần trăm.
16016Đánh giá hiệu quả lọc máu liên tục trong điều trị suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả lọc máu liên tục trong điều trị suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn. Đối tượng: 46 bệnh nhân được chẩn đoán suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục tại khoa HSTC bệnh viện đa khoa Hà Tĩnh từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 9 năm 2024. Kết quả: Tuổi trung bình: 66,1 ± 15,9. Tiền sử bệnh tim mạch 37%, COPD 30,4%. Đường vào hô hấp 54,6%, tiêu hoá 30,4%. Trước LMLT: APACHE II 25,3 ± 3,4 điểm, SOFA 11,15 ± 2 điểm, số tạng suy 2,4 ± 0,4 tạng; tỷ lệ suy 2 tạng 58,7%, suy 3 tạng 41,3%. Sau LMLT số tạng suy ở nhóm sống giảm từ 2,2 ± 0,41 xuống 0,8 ± 0,74 (p< 0,05), nhóm tử vong giảm từ 2,58 ± 0,5 xuống 2,31 ± 0,67 (p > 0,05). Điểm SOFA ở nhóm sống giảm từ 11,1 ± 1,7 điểm xuống 6,15 ± 2,1 điểm (p < 0,05), nhóm tử vong từ 11.19 1,5 điểm xuống 10,31 2,2 điểm (p> 0,05). Mạch từ 119 ± 27 lần/phút giảm xuống 90 ± 16 lần/phút nhóm sống, tăng từ 100 ± 21 lần/phút lên 115 ± 18 lần/phút ở nhóm tử vong. Nước tiểu nhóm sống từ 190 ± 198 ml/24h lên 990 ± 382 ml/24h, nhóm tử vong là từ 192,3 ± 224 ml/24h lên 807 ± 314 ml/24h. pH máu: 6,15 ± 2,1 lên 7,22 ± 0,17 ở nhóm sống; 7,12 ± 0,1 lên 7,2 ± 0,1 nhóm tử vong. Lactat giảm 4,8 1,8 xuống 2,1 0,8 ở nhóm sống; giảm từ 6,0 ± 2,7 xuống 3,9 ± 2,1 ở nhóm tử vong. Thời gian thoát sốc 38,95 ± 57,7 giờ; tỷ lệ thoát sốc 48,8%; tỷ lệ tử vong là 52,2%. LMLT trước 24 giờ tỷ lệ sống 57,1%; LMLT sau 24 giờ tử vong 100%; 39,1% lọc máu 1 lần; 39,1% lọc máu 2 lần. Kết luận: Lọc máu liên tục là điều trị quan trọng đem lại hiệu quả cao trong phác đồ điều trị toàn diện suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn.
16017Đánh giá hiệu quả phần mềm Smart trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên ở khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Thành phố Đà Nẵng
Đánh giá công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương pháp quản lý truyền thống trước khi áp dụng phần mềm SMART tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa. Đánh giá kết quả của việc tuần tra, giám sát đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa khi áp dụng thử nghiệm phần mềm SMART. Đề xuất những giải pháp nhân rộng ứng dụng phần mềm SMART trên địa bàn.
16018Đánh giá hiệu quả phối hợp chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch và xu hướng trong tương lai
Bài viết đánh giá sự tương tác giữa chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch từ đó nêu ra các thách thức chính sách trung hạn do lạm phát tăng, mức nợ công cao ... và xây dựng các vùng đệm chính sách khi nền kinh tế trả lại trạng thái bình thường.
16019Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng vận động của phương pháp điện châm kết hợp thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang trên bệnh nhân nhồi máu não
Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi chức năng vận động của phương pháp điện châm kết hợp thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang trên bệnh nhân nhồi máu não.
16020Đánh giá hiệu quả phương pháp an thần theo nồng độ đích TCI bằng propofol kết hợp gây tê bằng lidocaine 2% trong phẫu thuật lấy nẹp vít xương vùng hàm mặt
Phẫu thuật lấy nẹp vít xương hàm mặt là phẫu thuật loại trung bình và nhỏ thường được can thiệp dưới gây mê. Gần đây, các tác giả trên thế giới đã và đang sử dụng TCI propofol cho các phẫu thuật tương tự với nhiều ưu điểm, tuy nhiên tại Việt Nam phương pháp này chưa được áp dụng. Nghiên cứu RCT của chúng tôi đã thực hiện so sánh trên 60 bệnh nhân tháo nẹp xương hàm được gây mê thường quy hoặc TCI propofol kết hợp gây tê tại chỗ bằng lidocain 2%.





